Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam

Trang tổng hợp

Trung tâm Hỏi và đáp

Trung tâm Hỏi và đáp

Trung tâm Q & A: Hỏi và đáp

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

Mục hỏi và đáp liên quan đến thông tin khoa học ISI, danh sách tạp chí ISI, xếp hạng, impact, thông tin đào tạo, công bố khoa học nghiêm túc, ……

Các bạn trẻ đang phân vân khi chọn thầy hướng dẫn nghiên cứu sinh được ưu tiên.
Originally posted at 10:07AM, 9 April 2010 PDT ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 3 weeks ago.

 

dangquangminh76 says:

Kính chào Hội đồng xét giáo sư dỏm:

Xin vui lòng cho tôi được biết danh sách 10 tạp chí hàng đầu của ngành Vật lí.

Xin Hội đồng tiếp tục công bố danh sách dỏm và danh sách công bố ISI tiêu biểu để tôi và các bạn tôi thuận lợi trong việc chọn thầy và hướng nghiên cứu thích hợp.

Xin cảm ơn và xin chúc sức khỏe,

Đặng Quang Minh

Editor@: Bác hỏi Vật lý mà không nói rõ chuyên ngành gì! Xin gởi bác một số thông kê của 2008 JCR Science Edition:

Applied physics:

1 NAT PHOTONICS 1749-4885 1745 24.982 24.982 4.608 74 1.4 0.01487 11.981
2 NAT MATER 1476-1122 18902 23.132 25.759 5.326 129 3.6 0.18554 12.608
3 MAT SCI ENG R 0927-796X 3435 12.619 20.328 1.062 16 6.8 0.01107 8.192
4 ADV FUNCT MATER 1616-301X 12257 6.808 8.203 0.758 422 3.3 0.08045 2.851
5 SMALL 1613-6810 5016 6.525 7.292 0.856 319 2.5 0.03700 2.580
6 MRS BULL 0883-7694 4295 5.290 5.343 0.838 99 5.8 0.02106 2.400
7 PROG ELECTROMAGN RES 1559-8985 3346 4.735 3.071 197 1.8 0.01021
8 LASER PART BEAMS 0263-0346 1352 4.420 2.516 0.627 67 3.0 0.00329 0.395
9 LASER PHOTONICS REV 1863-8880 87 4.357 4.357 0.862 29 0.00051 1.652
10 APPL PHYS LETT 0003-6951 179925 3.726 4.096 0.688 5449 5.4 0.72430 1.398

Interdisciplinary physics:

1 REV MOD PHYS 0034-6861 24577 33.985 40.395 7.028 36 >10.0 0.08932 24.877
2 PHYS REP 0370-1573 17347 18.522 16.368 3.959 49 8.7 0.05770 8.060
3 NAT PHYS 1745-2473 5265 16.821 17.189 4.793 145 2.0 0.07468 12.715
4 REP PROG PHYS 0034-4885 7491 12.090 12.480 2.735 34 8.4 0.03287 6.651
5 PHYS REV LETT 0031-9007 310717 7.180 7.134 1.974 3905 7.3 1.28160 3.298
6 SOFT MATTER 1744-683X 1844 4.586 4.890 0.834 296 2.0 0.01441 1.994
7 PHYS LETT B 0370-2693 54042 4.034 3.455 1.814 929 9.2 0.14684 1.380
8 PHYS TODAY 0031-9228 3429 3.674 5.198 1.048 42 8.9 0.01444 3.003
9 NEW J PHYS 1367-2630 5924 3.440 3.544 0.795 665 2.8 0.05797 1.863
10 ANN PHYS-NEW YORK 0003-4916 9072 3.171 3.040 0.930 142 >10.0 0.02019 1.745

PHYSICS, ATOMIC, MOLECULAR & CHEMICAL:

1 PROG NUCL MAG RES SP 0079-6565 1600 6.162 6.420 1.267 15 9.0 0.00518 2.885
2 PHYS CHEM CHEM PHYS 1463-9076 16894 4.064 3.139 0.809 755 4.6 0.08815 1.209
3 CHEMPHYSCHEM 1439-4235 6599 3.636 3.739 0.615 351 3.5 0.04463 1.427
4 INT J HYDROGEN ENERG 0360-3199 9744 3.452 4.028 0.634 902 4.4 0.02308 0.755
5 J CHEM PHYS 0021-9606 164492 3.149 3.121 0.737 2763 >10.0 0.32733 1.078
6 PHYS REV A 1050-2947 77793 2.908 2.921 0.775 2502 8.2 0.23342 1.088
7 J PHYS CHEM A 1089-5639 41735 2.871 2.889 0.518 1630 5.5 0.16179 0.959
8 ADV ATOM MOL OPT PHY 1049-250X 828 2.762 3.109 1.231 13 9.2 0.00236 1.938
9 INT J MASS SPECTROM 1387-3806 6514 2.445 2.238 0.416 221 6.7 0.02377 0.827
10 J MAGN RESON 1090-7807 9859 2.438 2.512 0.602 231 9.6 0.02445 0.953

Nuclear physics:

1 ANNU REV NUCL PART S 0163-8998 1709 9.893 10.103 0.385 13 7.7 0.00795 5.274
2 J PHYS G NUCL PARTIC 0954-3899 6139 5.270 2.533 1.044 435 2.8 0.04190 1.151
3 PROG PART NUCL PHYS 0146-6410 1842 3.860 3.304 1.048 62 5.4 0.01019 1.625
4 NUCL DATA SHEETS 0090-3752 596 3.404 2.309 0.596 52 6.2 0.00311 1.274
5 PHYS REV C 0556-2813 28905 3.124 2.969 0.733 904 6.5 0.08511 0.885
6 NUCL FUSION 0029-5515 6098 2.730 2.513 0.865 133 7.3 0.02486 1.113
7 PLASMA PHYS CONTR F 0741-3335 5571 2.299 2.340 0.457 221 6.4 0.02608 1.094
8 EUR PHYS J A 1434-6001 3338 2.015 1.492 0.618 152 3.8 0.02162 0.637
9 NUCL PHYS A 0375-9474 17630 1.959 1.713 0.786 252 9.5 0.05433 0.722
10 ENERG CONVERS MANAGE 0196-8904 5036 1.813 2.290 0.155 420 5.3 0.01979 0.718

Index thứ ba trên mỗi dòng là chỉ số impact.
Originally posted 4 months ago. ( permalink )
*editor.giaosudom4* edited this topic 4 months ago.

inhainha says:

bác cho em biết top 20 chuyên ngành mechanical engineering gồm những journal nào ạ. Cám ơn

Managing Editor@: They include:

1 PROG ENERG COMBUST 0360-1285 2265 8.000 8.844 0.885 26 9.4 0.00597 3.498
2 ADV APPL MECH 0065-2156 928 5.000 4.182 0.000 3 >10.0 0.00052 2.113
3 INT J PLASTICITY 0749-6419 3594 3.875 4.005 0.626 91 5.9 0.01412 1.435
4 AEROSOL SCI TECH 0278-6826 3636 2.686 2.927 0.303 89 7.3 0.01264 1.088
5 J AEROSOL SCI 0021-8502 4460 2.239 2.904 0.216 88 9.3 0.01144 1.037
6 J MICROELECTROMECH S 1057-7157 4713 2.226 3.335 0.239 155 5.9 0.01537 0.971
7 MECH SYST SIGNAL PR 0888-3270 2136 1.984 1.981 0.344 122 5.3 0.00734 0.576
8 P COMBUST INST 1540-7489 4354 1.906 2.164 0 8.5 0.01482 0.939
9 INT J HEAT MASS TRAN 0017-9310 16117 1.894 2.370 0.257 580 8.8 0.03855 0.746
10 EXP FLUIDS 0723-4864 3626 1.854 1.868 0.222 162 6.8 0.01585 0.859
11 INT J THERM SCI 1290-0729 1451 1.683 1.713 0.348 164 4.1 0.00876 0.691
12 IEEE-ASME T MECH 1083-4435 1624 1.614 2.273 0.286 77 5.8 0.00469 0.584
13 INT J MACH TOOL MANU 0890-6955 4477 1.576 2.090 0.228 167 6.3 0.01295 0.592
14 INT J FATIGUE 0142-1123 3177 1.556 1.832 0.324 210 5.8 0.01372 0.716
15 J MECH DESIGN 1050-0472 2834 1.532 1.931 0.112 161 6.5 0.00614 0.409
16 WEAR 0043-1648 10522 1.509 1.857 0.245 375 9.3 0.02537 0.676
17 INT J REFRIG 0140-7007 2196 1.458 1.668 0.144 146 6.2 0.00610 0.450
18 MECH MACH THEORY 0094-114X 2292 1.437 1.770 0.196 107 8.5 0.00402 0.425
19 MECHATRONICS 0957-4158 1051 1.434 1.578 0.136 66 6.2 0.00259 0.373
20 TRIBOL INT 0301-679X 2497 1.423 1.608 0.262 122 6.0 0.01133 0.675

In each, the third and fourth indexes are the current and the 5-year impact factors, respectively.
Originally posted 4 months ago. ( permalink )
editor.giaosudom1 edited this topic 4 months ago.

Tiên Sư says:

Tôi đang làm NCS Toán và chuẩn bị chọn một ông thầy không dỏm hướng dẫn. Tôi có mấy thắc mắc sau mong anh em trả lời giúp:

1) Tôi thấy số lượng tạp chí toán nhiều quá nên không biết cái nào thật cái nào giả. Tạp chí mà không có trên ISI thì đương nhiên là “lởm” rồi, không bàn đến. Những tạp chí trên webofscience được xếp đại khái theo 3 loại: SCI, SCIE, và phần còn lại. Theo tôi được biết thì có đến cả trăm tạp chí vào loại SCI. Vậy có bao nhiêu tạp chí thuộc loại SCIE? và bao nhiêu tạp chí thuộc phần còn lại? Làm thế nào để biết được list các tạp chí và ranking theo từng loại?

2) Theo như bác Người Hà Nội nói trong mục “Thảo luận: thử tìm một thước đo hợp lý…”, những tạp chí thuộc loại SCIE, đặc biệt là những tạp chí cuối bảng xếp hạng, cũng vớ vẩn lắm. Tôi thấy cũng đúng, vì đã có cả 100 tạp chí thuộc loại SCI rồi. Như vậy có nghĩa là các tạp chí ISI mà nằm ngoài SCIE cũng vớ vẩn. Cho nên tôi đề nghị trong danh sách trên các bác chỉ nên list những người có nhiều công bố SCI thôi. Chúng ta chỉ nên tôn vinh những cá nhân xuất sắc.

3) Tôi tìm hiểu các công bố toán học trên website
apps.isiknowledge.com/WOS_GeneralSearch_input.do?product=…

Nó liệt kê ra tất cả các bài báo ISI, nhưng nó không nói bài nào la SCI, bài nào là SCIE. Các bác làm thế nào để biết được ạ? Không nhẽ cứ dò từng bài một à?

Trân trọng,

Admin@:

SCI:
scientific.thomsonreuters.com/cgi-bin/jrnlst/jloptions.cg…

SCIE:
scientific.thomsonreuters.com/cgi-bin/jrnlst/jloptions.cg…

Managing Editor@: Please don’t claim that a scientific journal listed by ISI is a “vớ vẩn” one. Each has its own value. One may be worse than others. However a non-ISI journal is mostly “vớ vẩn”.

To view SCI journals of mathematics, please

1. open this

scientific.thomsonreuters.com/cgi-bin/jrnlst/jloptions.cg…

2. choose “View Subject Category”. Then you can see a window.

3. choose different categories you want to list: Mathematics; Mathematics, applied.

For the list if SCIE journals, the tip is the same with the following link:

scientific.thomsonreuters.com/cgi-bin/jrnlst/jloptions.cg…
Originally posted 4 months ago. ( permalink )
editor.giaosudom1 edited this topic 4 months ago.

Hội Viên.Hội Toán Học says:

Xin chào Hội đồng xét giáo sư dỏm!

Xin giúp tôi biết công bố ISI của PGS.TSKH Phạm Huy Điển, www.math.ac.vn/srd/phdien/phdien.html.

Tôi muốn biết công bố 5 năm, 10 năm, 20 năm của thầy ấy thôi ạ. Cho tôi biết thêm về vị trí các tạp chí luôn nhé.

Nghìn lời cảm ơn ạ!

Admin@: Đã chuyển Managing Editor.

Managing Editor@: Under review with fast communication.

Managing Editor@: Here is a referee’s report.

1/ 5-year ISI publications (2005-2010): 0

2/ 10-year ISI publications (2000-2010): 0

3/ 20-year ISI publications (1990-2010): 6

1. Title: Differentiable selection of optimal solutions in parametric linear programming
Author(s): Luc DT, Dien PH
Source: PROCEEDINGS OF THE AMERICAN MATHEMATICAL SOCIETY Volume: 125 Issue: 3 Pages: 883-892 Published: MAR 1997
Times Cited: 3
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
2. Title: REGULARITY CONDITIONS FOR CONSTRAINED EXTREMUM PROBLEMS VIA IMAGE SPACE
Author(s): DIEN PH, MASTROENI G, PAPPALARDO M, et al.
Source: JOURNAL OF OPTIMIZATION THEORY AND APPLICATIONS Volume: 80 Issue: 1 Pages: 19-37 Published: JAN 1994
Times Cited: 8
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
3. Title: ON DIFFERENTIAL ESTIMATIONS FOR MARGINAL FUNCTIONS IN MATHEMATICAL-PROGRAMMING PROBLEMS WITH INCLUSION CONSTRAINTS
Author(s): YEN ND, DIEN PH
Source: LECTURE NOTES IN CONTROL AND INFORMATION SCIENCES Volume: 143 Pages: 244-251 Published: 1990
Times Cited: 2
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
4. Title: CORRECTION
Author(s): DIEN PH
Source: APPLIED MATHEMATICS AND OPTIMIZATION Volume: 26 Issue: 1 Pages: 111-111 Published: JUL 1992
Times Cited: 0
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
5. Title: ON IMPLICIT FUNCTION THEOREMS FOR SET-VALUED MAPS AND THEIR APPLICATION TO MATHEMATICAL-PROGRAMMING UNDER INCLUSION CONSTRAINTS
Author(s): DIEN PH, YEN ND
Source: APPLIED MATHEMATICS AND OPTIMIZATION Volume: 24 Issue: 1 Pages: 35-54 Published: JUL 1991
Times Cited: 16
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
6. Title: ALGORITHM FOR FINDING A SOLUTION TO THE INCLUSION 0-EPSILON-F(CHI)
Author(s): DIEN PH, PHUNG HT
Source: JOURNAL OF OPTIMIZATION THEORY AND APPLICATIONS Volume: 67 Issue: 3 Pages: 509-531 Published: DEC 1990
Times Cited: 0
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker

4/ Journal rankings:

a/ JOURNAL OF OPTIMIZATION THEORY AND APPLICATIONS

Subject Categories: OPERATIONS RESEARCH & MANAGEMENT SCIENCE

IF: 0.860

Ranking: 33/64

b/ APPLIED MATHEMATICS AND OPTIMIZATION

Subject Categories: MATHEMATICS, APPLIED

IF: 0.667

Ranking: 112/175

c/ LECTURE NOTES IN CONTROL AND INFORMATION SCIENCES: No information

d/ PROCEEDINGS OF THE AMERICAN MATHEMATICAL SOCIETY

Subject Categories: MATHEMATICS, APPLIED

IF: 0.584

Ranking: 128/175

Referee’s comments: It basically takes much time to answer your question. Please try to check yourself
Originally posted 4 months ago. ( permalink )
editor.giaosudom1 edited this topic 4 months ago.

Pi Ếch Đi VN.Ọt says:

Thân chào Hội đồng xét giáo sử dỏm:

Trước tiên tôi và gia đình xin cảm ơn sự hy sinh thời gian và công sức của các bác.

Xin cho tôi biết công bố top 10 của những nhà toán học đang làm việc ở Việt Nam nha. Tôi muốn thông tin theo 2 tiêu chuẩn: ISI và Hội toán học Mỹ.

Không biết cảm ơn Hội đồng xét giáo sử dỏm bao nhiêu lần đây! Thôi xin chúc mọi người khỏe, nhiều niềm vui.

Admin@: Câu hỏi quá khó. Sẽ chuyển Managing Editor để nhờ phản biện.

Managing Editor@: Under review with fast communication.
Originally posted 4 months ago. ( permalink )
editor.giaosudom1 edited this topic 4 months ago.

inhainha says:

các bác giúp em down cái luận văn này được không ạ
www.worldcat.org/title/dynamics-and-vibrations-of-magneto…
dù biết lạc đề nhưng không biết hỏi ở đâu nên hỏi đại vô mục này vậy, mong các bác thông cảm

Admin@: Đã chuyển Editor giúp bác. Không sao, miễn vấn đề liên quan đến học hành, nghiên cứu nghiêm túc là Ok. Ở đây không giúp được thì sẽ nhờ những người bên ngoài giúp bác. Bác cần load những bài báo khoa học not free thì các Editors cũng có thể giúp bác. Nhưng bác nên gởi địa chỉ email của bác qua hộp thư để có thể nhận được bài báo yêu cầu. Journal of Incompetent Professors in Vietnam (JIPV) tôn trọng privacy nên các bác không nên pót địa chỉ email lên đây.

Managing Editor@: I found it: www.aerosmart.umd.edu/TechPubs/Hall_1994_Dissertation.pdf

Hope this helps

thank you very much.
Sincerely
Originally posted 4 months ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 4 months ago.

Giao su that says:

Tại sao tôi lại không vào comment ở mục của một số ông đang được phản biện công khai vậy? Khi comment vào toàn bị báo “i was once lost and…” (như mục của ông Đỗ Ngọc Diệp, Nguyễn Hoa Thịnh…) trong khi comment tại đây (các mục Q&A, đề cử ứng viên…) thì lại được. Tôi muốn nêu ý kiến về một số ông, mong admin giúp đỡ.

Admin@: Bác vào lại đi. Bình thường, không có vấn đề gì.
Originally posted 4 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 4 months ago.

  TCHGGD [deleted] says:

Xin JIPV cho biết những nick nào đã bị block trong mục comment về GS kém và gian dối Đào Trọng Thi. Lí do nào họ bị block. Hết sức cảm ơn.
Originally posted 4 months ago. ( permalink )
TCHGGD edited this topic 4 months ago.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

JIPV: Có chuyện gì không? Đương nhiên là có lưu lại. Sao JIPV nghi mấy ông anh quá
Posted 4 months ago. ( permalink )

khongngung says:

Xin chào các bác, xin các bác cho biết những tạp chí hàng đầu trong ngành xã hội học?

Admin@: Bác vui lòng cho biết những chuyên ngành hẹp mà bác muốn biết.
Originally posted 3 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 3 months ago.

yeukhoahoc says:

Xin chào các bác, nhờ các bác kiểm tra ứng viên GS Lê Văn Thuyết ĐH Huế
hueuni.edu.vn/csdlkhoahoc/index.php/nhakhoahoc/chitiet/84
có được phong GS dỏm không ?

Third Editor-in-Chief@: 2, dỏm

1. Title: ON RING EXTENSIONS OF FSG RINGS
Author(s): VANTHUYET, L
Source: BULLETIN OF THE AUSTRALIAN MATHEMATICAL SOCIETY Volume: 49 Issue: 3 Pages: 365-371 Published: JUN 1994
Times Cited: 0
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
2. Title: ON CO-FPF MODULES
Author(s): VANTHUYET, L
Source: BULLETIN OF THE AUSTRALIAN MATHEMATICAL SOCIETY Volume: 48 Issue: 2 Pages: 257-264 Published: OCT 1993
Times Cited: 0
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
Originally posted 3 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 3 months ago.

yeukhoahoc says:

GS Lê Văn Thuyết chỉ có 2 bài ISI (?) kém so với nhiều ứng viên khác trong danh sách đề nghị Quỹ NAOFSTED tài trợ và còn thuộc dạng “nghi ngờ về khả năng công bố quốc tế”. Nhờ các bác tìm hiểu xem vì sao đề tài của vị này được duyệt tài trợ. Nghe nói Quỹ NAOFSTED này xét kỹ lắm, quy trình duyệt theo kiểu quốc tế và được nhiều nguời ca ngợi.
Posted 3 months ago. ( permalink )

Tiên Sư says:

Bác yeukhoahoc quẳng cái danh sách đề nghị Quỹ NAFOSTED tài trợ lên đây xem nào? Nếu trình độ ông Thuyết kém thế này thì mình phải viết thư ngay cho quỹ NAFOSTED đề nghị dừng trợ cấp!

> GS Lê Văn Thuyết chỉ có 2 bài ISI (?) kém so với nhiều ứng viên khác
> trong danh sách đề nghị Quỹ NAOFSTED tài trợ và còn thuộc dạng nghi ngờ về
> khả năng công bố quốc tế”.

Tiên Sư
Originally posted 3 months ago. ( permalink )
Tiên Sư edited this topic 3 months ago.

inhainha says:

đây này bác, www.nafosted.gov.vn/index.php?mid=41
Bên ngành toán của bác thì em không biết thực hư trình độ của mấy vị chủ nhiệm đề tài như thế nào, chứ bên ngành cơ học thì em thấy thôi rồi, đa số dỏm thôi. Công nhận mấy vị dỏm này quá tài. Đề nghị admin xét tất cả các vị GS và PGS đang nhận đề tài của cái quỹ này.
Originally posted 3 months ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 3 months ago.

inhainha says:

bác dùng chữ truy tặng nghe đắt quá =))
còn cái vụ vẽ rắn thêm chân cụ thể như thế nào, bác giải thích cụ thể hơn cho em mở tầm mắt.
Posted 3 months ago. ( permalink )

  TCHGGD [deleted] says:

Xin hỏi The Board: Tôi nghe đồn giới Toán học của ta là nghiêm túc nhất, rõ ràng nhất, các ngành khác thì rất đen tối hơn nhiều; nay JIPV khui ra hàng loạt gian dối, dỏm trong Toán là sao? Thế này là thế nào? Nếu cái ngành “sạch nhất” mà như thế này thì sự thật về các ngành khác như thế nào?

Tại sao ông Thuyết dỏm như thế mà không cho vào danh sách dỏm? Lại cho thảo luận kín ở đây?

Tại sao có người phát hiện Trần Đức Vân chép sách, đạt chuẩn kém mà không cho vào danh sách? Tôi có tham gia còm men về ông Vân thì bị Admin xóa là sao? Có người chỉ rõ hành vi cóp của ông Vân cũng bị xóa luôn là sao?

Xin the Board giải tỏa bức xúc của tôi.

Tôi – Tổng Biên Tập Tạp Chí Học Giả Gian Dối
Wép: www.flickr.com/groups/1434755@N22/
Posted 3 months ago. ( permalink )

Tiên Sư says:

> còn cái vụ vẽ rắn thêm chân cụ thể như thế nào, bác giải thích cụ thể
> hơn cho em mở tầm mắt.

@ inhainha: “làm toán theo kiểu vẽ rắn thêm chân” nghĩa là nhgiên cứu những đối tượng không có thực, không có ứng dụng, và không có người quan tâm. Những kết quả thu được sẽ không có trích dẫn (trừ phi anh tự trích dẫn chính mình!). Lấy ví dụ, tôi “vẽ” ra một định nghĩa thế này:

Định nghĩa: “Con tiều” là một con rắn có 4 chân.

Khi đó tôi thu được “một bãi” các định lý:

Định lý 1: Con tiều có nhiều hơn 3 chân.

Định lý 2: Con tiều đi được.

Về lý thuyết, các định lý trên là đúng! Nhưng nó vô nghĩa! Vẫn đăng báo ầm ầm bác ạ, tất nhiên là mấy “báo đời” thôi.

Tiên Sư.
Originally posted 3 months ago. ( permalink )
Tiên Sư edited this topic 3 months ago.

Lá trúc che nghiêng says:

> Tôi nghe đồn giới Toán học của ta là nghiêm túc nhất, rõ ràng nhất,
> các ngành khác thì rất đen tối hơn nhiều; nay JIPV khui ra hàng loạt
> gian dối, dỏm trong Toán là sao? Thế này là thế nào? Nếu cái ngành
> “sạch nhất” mà như thế này thì sự thật về các ngành khác như thế nào?

Thưa TCHGGD,
Nhìn vào tất cả những gian dối đã bị phát hiện trong ngành Toán, tôi vẫn cho rằng đó là ngành “sạch nhất”. Vì sao thế?

1) Ngành Toán có những tiêu chuẩn tương đối minh bạch để phát hiện đúng sai, phát hiện ăn cắp. Chẳng hạn, đối với các nhà toán học, góc 87o hiển nhiên không phải góc vuông. Đối với rất nhiều ngành khác, 75o có thể coi là vuông rồi.

2) Có nhiều nhà toán học VN đủ dũng khí và uy tín để phanh phui những chuyện gian dối trong ngành của mình.

3) Ngành Toán không bị vướng vào những “huý kị” về chính trị, xã hội học, triết học… Xin nêu một “phản ví dụ”. Thời bao cấp, dân ta cơ cực lắm. Có một số “nhà KH” ở một số ngành nào đó liền viết bài tuyên bố hùng hồn rằng “Rau muống bổ hơn thịt bò”, rằng “Ăn ngô tốt hơn ăn gạo”. Với tiền nhuận bút (và tiền thưởng) của những bài báo đó, các “nhà KH” này chắc đủ tiền để mua một miếng thịt bò và đong vài cân gạo chợ đen, cho vợ con được ăn kèm với bản trường ca rau muống và ngô.
Thế nhưng có thấy ai vạch mặt các “nhà KH” nhớn này đâu.
Cố nhà văn Nguyễn Tuân hồi đó có viết một tuỳ bút về Rau muống. Ông viết (đại ý) thế này: Mùa hè, đi làm về, bưng bát canh rau muống mà húp đánh “soạp” một cái thì mát đến tận dạ dầy. Ấy thế mà vẫn có kẻ rởm đời, lại cứ đòi xào rau muống với thịt bò.

Thưa cụ Nguyễn, con xin vái cụ
Originally posted 3 months ago. ( permalink )
Lá trúc che nghiêng edited this topic 3 months ago.

soixich-education says:

XIn cho em hoi?
Trong members của PGS & GS Dỏm chắc nhiều người rất ngưỡng mộ GS Nguyễn Văn Tuấn ở Úc và Posted rất nhiều bài viết rất tốt của GS Tuấn về phương pháp đánh giá một nhà khoa học. Em cũng rất muốn học hỏi. Em có vào Institute của GS Tuấn để muốn được tận mắt thấy một nhà khoa học khoảng trên 50 mươi tuổi mà có thể có trên 200 scientific papers. Đường link của GS Tuấn

www.garvan.org.au/about-us/our-people/associate-professor…
(Search for all publications by Tuan Nguyen)

có linked đến trên 290 bài, nhưng đọc thì thấy nhiều bài của Nguyen VT trong những nghiên khác.

Vậy Bác nào có đầy đủ số bài của GS tuấn cho em chiêm ngưỡng với. Nếu trên một trăm bài thì đúng thật là một Đại Giáo Sư.
Mong rằng nếu GS tuấn có vào trang này thì cho em học hỏi với.
Thật ngưỡng mộ.
Một học trò Ph.D đang tìm gương để phấn đấu
Posted 3 months ago. ( permalink )

inhainha says:

Trình độ của GS Tuấn thì không thể đánh giá bằng cách đếm bài ISI bạn à, mà phải đánh giá bằng chỉ số H, đây là bài viết về chỉ số H của GS Tuấn tuanvannguyen.blogspot.com/2008/05/ch-s-h-hay-h-index-ca-…
Chỉ số H này tương đương với chỉ số H của các vị giật giải nobel khoa học đấy.
Posted 3 months ago. ( permalink )

soixich-education says:

Bác Inhainha ơi,
Em cũng biết vậy và có vào xem trên Web của GS Tuấn viết trên blog. Em cũng có đi một vài Viện nổi tiếng bên Anh thực tập và thấy khi các Leader đưa một vài bài báo tiêu biểu trong Recent publications nhìn chung họ có một hoặc vài bài trong Nature, Science, Cell, PNAS…v.v.
Trong Viện của GS Tuấn cũng có vài leader có những bài trên…..
Mong bác tìm gìum em với để học hỏi thêm về GS Tuấn, mong rằng sẽ có người Việt mình giật giải Nobel như bác comment…..
Kính
Originally posted 3 months ago. ( permalink )
soixich-education edited this topic 3 months ago.

khongngung says:

@ admin, các chuyên ngành hẹp mà e muốn biết về xã hội học đó là:
Economic sociology
Education
Family and childhood
Gender and sexuality
Internet
Political sociology
Race and ethnic relations
Social networks
Stratification
Urban and rural spaces

Xin cảm ơn các bác!
======================================================
4th Managing Editor@:

To view SCI journals of mathematics, please

1. open this

scientific.thomsonreuters.com/cgi-bin/jrnlst/jloptions.cg…

2. choose “View Subject Category”. Then you can see a window.

3. choose different categories you want to list: Mathematics; Mathematics, applied.

For the list if SCIE journals, the tip is the same with the following link:

scientific.thomsonreuters.com/cgi-bin/jrnlst/jloptions.cg…
Originally posted 3 months ago. ( permalink )
*editor.giaosudom4* edited this topic 2 months ago.

khongngung says:

Nếu được các bác giúp e check GS, PGS trong ISI về xã hội học với nhé.

Cám ơn các bác nhiều.

Admin@: Đã chuyển Managing Editor giúp bác. Bác chờ nhé.
========================================================

4th Managing Editor@: Whom do you want to check?
Originally posted 3 months ago. ( permalink )
*editor.giaosudom4* edited this topic 2 months ago.

soixich-education says:

inhainha says:
Trình độ của GS Tuấn thì không thể đánh giá bằng cách đếm bài ISI bạn à, mà phải đánh giá bằng chỉ số H, đây là bài viết về chỉ số H của GS Tuấn

chao bac Inhainha,
Em đã cố lọc ra những papers của GS Tuấn, và thật bái phục trong khoảng 20 năm hoạt động khoa học GS Tuấn có khoảng trên dưới 150 Papers. Điều đó nói lên GS. Tuấn rất active trong khoa học từ úc châu cho đến Á châu (Thailan & VN). GS Tuấn có co-author trong một bài Nature, và một trong Nature Genetic. Rất mong muốn trong độ tuổi phong độ của GS Tuấn, sẽ có vài bài trong top Nature Science, Cell, PNAS trong thời gian tới với first author or correponding authors. Em rất ngưỡng mộ những tạp chí trên đặc biệt là có họ của người VN trong tên đầu hoặc cuối (nhưng phải là corresponding).
Thật là đi một ngày đàn học một sàn khôn. Em sẻ phấn đấu theo chân đàn anh này.
Kinh.
Posted 3 months ago. ( permalink )

inhainha says:

@soixich: link của bác Tuấn đây bạn www.garvan.org.au/about-us/our-people/associate-professor…

Admin@: Đã edit bài của Editor inhainha – không nên trích các đường link mà chủ link không hiểu NCKH là gì.
Originally posted 3 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 3 months ago.

Lá trúc che nghiêng says:

Thưa bác TCHGGD,

> Tại sao có người phát hiện Trần Đức Vân chép sách, đạt chuẩn kém
> mà không cho vào danh sách? Tôi có tham gia còm men về ông Vân
> thì bị Admin xóa là sao? Có người chỉ rõ hành vi cóp của ông Vân
> cũng bị xóa luôn là sao?

Bác có thể vui lòng cho biết chi tiết những bằng chứng, luận cứ… chứng tỏ rằng ông Trần Đức Vân chép sách được không?
Tôi tò mò về chuyện đó, và tôi tin rằng JIPV sẽ ủng hộ trao đổi này.
Posted 3 months ago. ( permalink )

inhainha says:

Hôm trước em có search số bài của ông Vân thì hiện giờ ông ấy có 7 bài ISI và 2 cuốn sách chuyên khảo bằng tiếng Anh. 2 cuốn sách này giá trị hơn 2 bài báo nhiều nên ông ấy không kém như bác nói đâu. Nhưng trình độ cũng không có gì cao siêu cả. Còn vụ chép sách thì muốn buộc tội thì phải có chứng minh nếu chứng minh không rõ ràng dễ bị bẻ lại lắm, riêng em thì không có điều kiện mà cũng không thuộc chuyên môn nên em chỉ ngồi xem thôi. nếu bác chứng minh được sách đạo thì sẽ chuyển sang bác TCHGGD xét xử vì dù sao ông ấy không dỏm nên không thuộc thẩm quyền xét của JIPV.

Còn vụ admin xóa mấy bài comment về ông Vân là có nguyên do. Thực ra những comment đó là những phản bác lại một Guest Editor nhảy vô la làng vụ ông Vân, sau khi bị mấy bác “vặn” nên ông Guest Editor này đuối lý xóa hết comment của ông ấy, vì vậy làm cho những comment của các bác bị “phô” giống như đang chửi đổng vậy nên admin xóa hết mấy bài đó thôi.

JIPV@: Chú ý cách viết bài (đầu câu thì…, phân đoạn rõ ràng)
Originally posted 3 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 3 months ago.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

JIPV@: Cảm ơn Editor Lá trúc che nghiêng và Editor inhainha đã trả lời Editor TCHGGD. Sự thật là như vậy.

Chuyện liên quan đến TĐV, JIPV đã yêu cầu Editor NCS dỏm Đỗ Đức Hạnh giải trình trong mục “The Board thảo luận”, mời các bác tiếp tục trao đổi bên đó. Xin các bác ngưng trao đổi về TĐV ở đây.

Posted 3 months ago. ( permalink )

Hoa1950 says:

Tiến sĩ khoa học Cao Văn Phường – Hiệu trưởng Trường đại học Bình Dương vừa được Viện Hàn lâm Khoa học Kỹ sư Nga A.M. Prokhorov kết nạp và trao bằng phong tặng chức danh Viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Kỹ sư Nga. Xin hỏi JIPV là ngoài danh hiệu PGS (GS) dỏm ra, chúng ta có nên xét chức danh Viện sĩ có ISI = 0 hay không?
Xem trang web dưới đây:

www.biethet.com/tin/mot-nha-khoa-hoc-viet-nam-tro-thanh-v…

JIPV@: Cảm ơn bác đã đưa tin. JIPV hiện chỉ xét GS, PGS thôi bác à. Không hiểu sao họ lại tặng “viện sĩ” cho vị này? Các bác thử bình xem.
Originally posted 3 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 3 months ago.

Master of Bio says:

Kính chào các bác,
Em đang tìm sư phụ để làm NCS về Sinh học và em nhờ các bác tra cứu công trình ISI của các Thầy Cô sau:
1. : Thầy Lê Bá Dũng
Chức vụ: Hiệu Trưởng Trường Đại học Đà Lạt
Học vị: PGS – Tiến sĩ

2. Cô PGS-TS Hồ Huỳnh Thùy Dương
Trưởng Phòng Đào tạo Sau Đại học, ĐH Tự nhiên TP. Hồ Chí Minh

3.Thầy PGS.TS. Nguyễn Anh Dũng
Trưởng Bộ môn Sinh học thực vật
Giám đốc Trung tâm sinh học của Trường Đại học Tây Nguyên
Em xin cảm ơn nhiều.
@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@

1st Managing Editor@:

>3.Thầy PGS.TS. Nguyễn Anh Dũng: Regarding biology,

Tay Nguyen Univ: 0

HO CHI MINH UNIV, FAC BIOL: 1

Natl Inst Vet Res, Hanoi, Vietnam: 1

Chulalongkorn Univ: 4

Please check if this candidate has worked at the above places. Then you can conclude how many ISI papers he has.

>Cô PGS-TS Hồ Huỳnh Thùy Dương

khcn.vnuhcm.edu.vn/source/website/IndustryCouncil.aspx?_p…

ISI = 0 = very incompetent.

> Thầy PGS-TS Lê Bá Dũng

ISI = 0 = very incompetent.
———————————————————————————————-

Please visit this list and see whether it helps:

www.flickr.com/groups/giaosudom/discuss/72157623509000309/

Thank you for your concern. Wish you competent supervisors.

Originally posted 2 months ago. ( permalink )
editor.giaosudom1 edited this topic 2 months ago.

Master of Bio says:

Cảm ơn các bác rất nhiều. Em chỉ còn hy vọng vào Thầy PGS-TS Nguyễn Anh Dũng thôi. Thầy làm NCS ở ĐH Tự nhiên, ĐH QG Hồ Chí Minh, không công tác tại Thái lan. Nếu được, em xin các bác cho tên các bài báo của Thầy, em sẽ xem có đúng các bài báo của Thầy í không.
Đây là một bài của Thầy N. A. Dung trên Proceedings of The 6th Asia-Pacific Chitin and Chitosan Symposium, NUS, Singapore, 2005:
“Efects of chitosan, oligoglucosamine and modified oligoglucosamine on the growth inhibition of fusarium spp. fungi”
Posted 2 months ago. ( permalink )

GS Ngang says:

Master of Bio@:
Xin gửi bạn thông tin chưa đầy đủ về PGS.TS Hồ Huỳnh Thùy Dương: Cô Dương đỗ TS ở Pháp (ĐH Paris 5), là một nhà sinh học rất có năng lực và nhiệt huyết trong nghiên cứu và đào tạo các bạn trẻ ở Trường ĐHKHTN-DHQGtpHCM. Tôi chưa có thời gian xem kỹ, nhưng cô Dương có ít nhất 4 bài ISI, với tên viết tắt khác nhau: Ho Huynh TD hoặc Ho HTD

NCBI/ PubMed:
1.Glycosylation steps during spiramycin biosynthesis in Streptomyces ambofaciens: involvement of three glycosyltransferases and their interplay with two auxiliary proteins.
Nguyen HC, Karray F, Lautru S, Gagnat J, Lebrihi A, Ho Huynh TD, Pernodet JL. Antimicrob Agents Chemother. 2010 May 3. [Epub ahead of print]PMID: 20439613 [PubMed – as supplied by publisher]

2.Cloning and expression of a thyroid hormone receptor alpha 1 in the perennibranchiate amphibian Proteus anguinus.
Ho Huynh TD, Gallien CL, Durand JP, Chanoine C.
Int J Dev Biol. 1996 Jun;40(3):537-43.
PMID: 8840186 [PubMed – indexed for MEDLINE]

Google Scholar: +
3.Genetic variability of the wild incompatibility alleles of the tetrapolar basidiomycete Agrocybe aegerita
T. Noel1, T. D. Ho Huynh1 and J. Labarère1
Theoretical and Applied Genetics (TAG), 1991;

4. Identification of Thyroid Hormone Receptor Transcripts in Muscle of a Perennibranch Amphibian (Proteus Anguinus) Thuy D. Ho Huynh, Claude L. Gallien, Jacques P. Durand(1) and Chistophe Chanoine. Basic and Applied Myology (BAM), 3:23-26,1993.

Ngoài ra, Cuốn sách “Sinh học phân tử” của cô HHT Dương bằng tiếng Việt là tài liệu tham khảo trong học tập rất tốt trong nhiều năm qua cho sinh viên sinh học và công nghệ sinh học trong cả nước.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
GS Ngang edited this topic 2 months ago.

inhainha says:

Proceedings of The 6th Asia-Pacific Chitin and Chitosan Symposium, NUS, Singapore, 2005:
“Efects of chitosan, oligoglucosamine and modified oligoglucosamine on the growth inhibition of fusarium spp. fungi”
Cái này báo rác nha bạn.

Nguyễn Anh Dũng ở Chulalongkorn Univ

Title: Roles of ruthenium on catalytic pyrolysis of waste tire and the changes of its activity upon the rate of calcination
Author(s): Dung NA, Tanglumlert W, Wongkasemjit S, et al.
Source: JOURNAL OF ANALYTICAL AND APPLIED PYROLYSIS Volume: 87 Issue: 2 Pages: 256-262 Published: MAR 2010
Times Cited: 0

2. Title: Light olefins and light oil production from catalytic pyrolysis of waste tire
Author(s): Dung NA, Klaewkla R, Wongkasemjit S, et al.
Source: JOURNAL OF ANALYTICAL AND APPLIED PYROLYSIS Volume: 86 Issue: 2 Pages: 281-286 Published: NOV 2009
Times Cited: 2

3. Title: Effects of pyrolysis temperature and Pt-loaded catalysts on polar-aromatic content in tire-derived oil
Author(s): Dung NA, Wongkasemjit S, Jitkarnka S
Source: APPLIED CATALYSIS B-ENVIRONMENTAL Volume: 91 Issue: 1-2 Pages: 300-307 Published: SEP 7 2009
Times Cited: 2

4. Title: Effects of ITQ-21 and ITQ-24 as zeolite additives on the oil products obtained from the catalytic pyrolysis of waste tire
Author(s): Dung NA, Mhodmonthin A, Wongkasemjit S, et al.
Source: JOURNAL OF ANALYTICAL AND APPLIED PYROLYSIS Volume: 85 Issue: 1-2 Special Issue: Sp. Iss. SI Pages: 338-344 Published: MAY 2009
Times Cited: 2

Nguyễn Anh Dũng địa chỉ ở HO CHI MINH UNIV, FAC BIOL, THANH PHO HO CHI MINH, VIETNAM

Title: IMMOBILIZATION OF UREASE ON GRAFTED STARCH BY RADIATION METHOD
Author(s): DUNG NA, HUYEN ND, HANG ND, et al.
Source: RADIATION PHYSICS AND CHEMISTRY Volume: 46 Issue: 4-6 Pages: 1037-1042 Part: Part 2 Published: OCT-DEC 1995
Times Cited: 4

Nguyễn Anh Dũng ở Natl Inst Vet Res, Hanoi, Vietnam
Title: Drug sensitivity of Trypanosoma evansi and the use of immunoassays in diagnosing infections with T-evansi in buffaloes in Vietnam
Author(s): My LN, Wuyts N, Luckins AG, et al.
Source: TROPICAL VETERINARY MEDICINE – MOLECULAR EPIDEMIOLOGY, HEMOPARASITES AND THEIR VECTORS, AND GENERAL TOPICS Book Series: ANNALS OF THE NEW YORK ACADEMY OF SCIENCES Volume: 849 Pages: 188-194 Published: 1998
Times Cited: 0

Nguyễn Anh Dũng ở Hanoi Natl Univ, Coll Nat Sci, Fac Chem, 19 Le Thanh Tong, Hanoi, Vietnam
Title: Volatile Constituents of the Leaf Oil of Alchornea tiliifolia (Benth.) Muell. (Family Euphorbiaceae) from Vietnam
Author(s): Nguyen AD, Tran DT, Hong V, et al.
Source: JOURNAL OF ESSENTIAL OIL RESEARCH Volume: 21 Issue: 1 Pages: 1-2 Published: JAN-FEB 2009
Times Cited: 0

Title: Chemical Composition of the Leaf Oil of Evodia calophylla Guill. from Vietnam
Author(s): Nguyen AD, Tran DT, Nguyen XD
Source: JOURNAL OF ESSENTIAL OIL RESEARCH Volume: 21 Issue: 1 Pages: 3-4 Published: JAN-FEB 2009
Times Cited: 0

Theo tôi nghĩ thầy Nguyễn Anh Dũng của bạn rất dỏm rồi. Xin chia buồn cùng bạn. Lưu ý với bạn khi bạn làm NCS trong nước, điều tối quan trọng là bạn phải chọn cho được thầy hướng dẫn đã từng công bố quốc tế, là first author hoặc corresponding author. Điều này rất quan trọng. Nếu thầy hướng dẫn của bạn chưa từng công bố trong ISI thì gần như chắc chắn bạn cũng không thể vì họ không thể chỉ bạn cách thức viết báo như thế nào, họ chẳng biết thế giới nghiên cứu gì, cái gì đang là mới, là trào lưu nghiên cứu …. Như vậy thà nghỉ học còn hơn. Hiện giờ việc tìm tài liệu tương đối thuận lợi, nếu bạn cần bài báo nào đó bạn chỉ việc vào những trang diễn đàn của du học sinh ở các nước Anh, Pháp, Mỹ, Nhật, Hàn … hỏi nhờ down giúp thì người ta sẵn sàng giúp bạn thôi.
Nếu thông tin của GS Ngang là chính xác thì cô Hồ Huỳnh Thùy Dương cũng “tạm” được đó bạn. Đợi bác “Me loại 1″ vô xác nhận lại là ok.
Chúc bạn tìm được “Chu Văn An” xịn

hahaha, I think I have the right to modify my post. Is it right? gentlement “Thiên lôi ME loại 1″:-)
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 2 months ago.

Master of Bio says:

Trang WEB của Cô Hồ Huỳnh Thùy Dương ở đây, em có thấy mấy bài báo quốc tế chỗ nào đâu ?
khcn.vnuhcm.edu.vn/source/QuanLyKhoaHoc/Tho_LyLichNhaKhoa…
@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@

1st Managing Editor@: It is quite strange that this candidate wrote nothing in her CV.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
editor.giaosudom1 edited this topic 2 months ago.

editor.giaosudom1 says:

1st Managing Editor@: Thank you, Editor GS Ngang.

There is nothing from these keys:

Ho Huynh TD = 0

Ho HTD = 0

But I found the followings. If the candidate did her PhD in France, these may be hers. Therefore I would ask Editor Master of Bio and Editor GS Ngang to judge the case. Thanks.

GENETIC-VARIABILITY OF THE WILD INCOMPATIBILITY ALLELES OF THE TETRAPOLAR BASIDIOMYCETE AGROCYBE-AEGERITA

ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
more options
Author(s): NOEL T, HUYNH TDH, LABARERE J
Source: THEORETICAL AND APPLIED GENETICS Volume: 81 Issue: 6 Pages: 745-751 Published: 1991
Times Cited: 10 References: 32 Citation MapCitation Map
Abstract: The variability of the sexual incompatibility genes of Agrocybe aegerita was investigated in the homokaryotic progeny of 13 wild dikaryotic strains from five distinct European geographic origins. Results of mating tests allowed identification of 18 A alleles and 16 B alleles out of a possible 26 different alleles for each in the sample. The determination and the comparison by a contingency CHI-2 test of the frequencies of allele replications between intra- and interregional matings showed no departure from a random distribution of incompatibility alleles. The allelic series estimated for the incompatibility genes of the entire population of A. aegerita, 30 A and 25 B aleles, are significantly less extensive than those already hypothesized for other tetrapolar hymenomycetes. However, the low variability of incompatibility genes has little effect on the outbreeding efficiency (92.6%) of this mushroom. The low variability of the incompatibility alleles and the apparent absence of intrafactorial recombination could relate to a single-locus structure of the incompatibility genes in A. aegerita.
Document Type: Article
Language: English
Author Keywords: AGROCYBE-AEGERITA; GENETIC VARIABILITY; INCOMPATIBILITY GENES; ALLELIC SERIES
KeyWords Plus: FUNGI
Addresses:
1. UNIV BORDEAUX 2, INRA, CRA BORDEAUX, MOLEC GENET & IMPROVEMENT CULTIVATED MUSHROOMS LAB, BP 81, F-33883 VILLENAVE DORNON, FRANCE
Publisher: SPRINGER VERLAG, 175 FIFTH AVE, NEW YORK, NY 10010
Subject Category: Agronomy; Plant Sciences; Genetics & Heredity; Horticulture
IDS Number: FT420
ISSN: 0040-5752
++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++

Cloning and expression of a thyroid hormone receptor alpha 1 in the perennibranchiate amphibian Proteus anguinus

ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
more options
Author(s): Huynh TDH, Gallien CL, Durand JP, Chanoine C
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF DEVELOPMENTAL BIOLOGY Volume: 40 Issue: 3 Pages: 537-543 Published: JUN 1996
Times Cited: 3 References: 33 Citation MapCitation Map
Abstract: We demonstrated the presence of thyroid hormone receptor alpha mRNAs in tissues of the perennibranchiate amphibian Proteus anguinus, which is insensitive to thyroid hormone. From P. anguinus muscle we cloned and sequenced the 3′ coding and untranslated region of a cDNA corresponding to a thyroid hormone receptor alpha 1. Using cDNA-PCR and in situ hybridization, we showed a tissue-specific expression of thyroid hormone receptor alpha genes, which was not upregulated by thyroid hormone as opposed to that observed in the TH-sensitive species, Xenopus laevis.
Document Type: Article
Language: English
Author Keywords: thyroid hormone receptors; perennibranch amphibian; Proteus anguinus; RT-PCR; in situ hybridization
KeyWords Plus: C-ERBA-ALPHA; RAT GROWTH-HORMONE; MESSENGER-RNAS; XENOPUS-LAEVIS; TADPOLE ERYTHROCYTES; GENE-EXPRESSION; BETA GENES; METAMORPHOSIS; BINDING; SITE
Addresses:
1. UNIV PARIS 05, URA CNRS 1188, DEV BIOL LAB, F-75270 PARIS 06, FRANCE
Publisher: UNIV BASQUE COUNTRY PRESS, POST BOX 1397, E-48080 BILBAO, SPAIN
Subject Category: Developmental Biology
IDS Number: UY781
ISSN: 0214-6282
@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@

Additionally, two others found by editor GS Ngang are not ISI ones. HHTD may be a good PhD but an incompetent ass. prof.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
editor.giaosudom1 edited this topic 2 months ago.

inhainha says:

Qua điều tra của 2 bác thì em thấy HHTD có 3 bài trong ISI:

1.
Title: Cloning and expression of a thyroid hormone receptor alpha 1 in the perennibranchiate amphibian Proteus anguinus
Author(s): Huynh TDH, Gallien CL, Durand JP, et al.
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF DEVELOPMENTAL BIOLOGY Volume: 40 Issue: 3 Pages: 537-543 Published: JUN 1996
Times Cited: 3
Addresses:
1. UNIV PARIS 05, URA CNRS 1188, DEV BIOL LAB, F-75270 PARIS 06, FRANCE

2.
GENETIC-VARIABILITY OF THE WILD INCOMPATIBILITY ALLELES OF THE TETRAPOLAR BASIDIOMYCETE AGROCYBE-AEGERITA
Author(s): NOEL T, HUYNH TDH, LABARERE J
Source: THEORETICAL AND APPLIED GENETICS Volume: 81 Issue: 6 Pages: 745-751 Published: 1991
Times Cited: 10 References: 32 Citation MapCitation Map
Abstract: The variability of the sexual incompatibility genes of Agrocybe aegerita was investigated in the homokaryotic progeny of 13 wild dikaryotic strains from five distinct European geographic origins. Results of mating tests allowed identification of 18 A alleles and 16 B alleles out of a possible 26 different alleles for each in the sample. The determination and the comparison by a contingency CHI-2 test of the frequencies of allele replications between intra- and interregional matings showed no departure from a random distribution of incompatibility alleles. The allelic series estimated for the incompatibility genes of the entire population of A. aegerita, 30 A and 25 B aleles, are significantly less extensive than those already hypothesized for other tetrapolar hymenomycetes. However, the low variability of incompatibility genes has little effect on the outbreeding efficiency (92.6%) of this mushroom. The low variability of the incompatibility alleles and the apparent absence of intrafactorial recombination could relate to a single-locus structure of the incompatibility genes in A. aegerita.
Document Type: Article
Language: English
Author Keywords: AGROCYBE-AEGERITA; GENETIC VARIABILITY; INCOMPATIBILITY GENES; ALLELIC SERIES
KeyWords Plus: FUNGI
Addresses:
1. UNIV BORDEAUX 2, INRA, CRA BORDEAUX, MOLEC GENET & IMPROVEMENT CULTIVATED MUSHROOMS LAB, BP 81, F-33883 VILLENAVE DORNON, FRANCE
Publisher: SPRINGER VERLAG, 175 FIFTH AVE, NEW YORK, NY 10010
Subject Category: Agronomy; Plant Sciences; Genetics & Heredity; Horticulture
IDS Number: FT420
ISSN: 0040-5752
++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++

3.
Cloning and expression of a thyroid hormone receptor alpha 1 in the perennibranchiate amphibian Proteus anguinus
Author(s): Huynh TDH, Gallien CL, Durand JP, Chanoine C
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF DEVELOPMENTAL BIOLOGY Volume: 40 Issue: 3 Pages: 537-543 Published: JUN 1996
Times Cited: 3 References: 33 Citation MapCitation Map
Abstract: We demonstrated the presence of thyroid hormone receptor alpha mRNAs in tissues of the perennibranchiate amphibian Proteus anguinus, which is insensitive to thyroid hormone. From P. anguinus muscle we cloned and sequenced the 3′ coding and untranslated region of a cDNA corresponding to a thyroid hormone receptor alpha 1. Using cDNA-PCR and in situ hybridization, we showed a tissue-specific expression of thyroid hormone receptor alpha genes, which was not upregulated by thyroid hormone as opposed to that observed in the TH-sensitive species, Xenopus laevis.
Document Type: Article
Language: English
Author Keywords: thyroid hormone receptors; perennibranch amphibian; Proteus anguinus; RT-PCR; in situ hybridization
KeyWords Plus: C-ERBA-ALPHA; RAT GROWTH-HORMONE; MESSENGER-RNAS; XENOPUS-LAEVIS; TADPOLE ERYTHROCYTES; GENE-EXPRESSION; BETA GENES; METAMORPHOSIS; BINDING; SITE
Addresses:
1. UNIV PARIS 05, URA CNRS 1188, DEV BIOL LAB, F-75270 PARIS 06, FRANCE
Publisher: UNIV BASQUE COUNTRY PRESS, POST BOX 1397, E-48080 BILBAO, SPAIN

she’s maybe a slightly incompetent associate prof but a good doctor.
Posted 2 months ago. ( permalink )

Master of Bio says:

Cảm ơn các bác rất nhiều. Nhờ các bác em đã biết nhiều thông tin và kinh nghiệm về chọn Thầy cho NCS. Chúc các bác sức khỏe và làm cho tạp chí JIPV ngày càng phát triển. Hiện nay theo em điều tra bỏ túi được, nhiều GS, PGS chưa được xét “dỏm” nhưng biết mình ít công trình đã vội xóa trang WEB cá nhân, ít nổ hơn. Chắc chắn rằng, đợt phong PGS, GS năm tới nhiều ứng viên sẽ cân nhắc kỹ.
========================================================

JIPV@: Xin cảm ơn bác. Chúc bác khỏe và thành công trong nghiên cứu.

Xin cảm ơn các Editors đã giúp JIPV trả lời câu hỏi trên.

Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 2 months ago.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

Một độc giả gửi câu hỏi:

Từ lúc thấy JIPV công bố danh sách ISI các hội đồng, tôi và bạn bè hồi hộp chờ đợi xem thực hư của những vị đầu ngành ra sao? Hay chỉ là những “Vinasin, hay Trường Tô,….”? Nhân đây, kính xin JIPV giúp tôi trả lời câu hỏi tại sao những hội đồng không bao giờ công khai công bố ISI của họ?
Posted 4 weeks ago. ( permalink )

Tuan Ngoc@ says:

Xin trả lời độc giả như sau: Những hội đồng chỉ công khai học hàm, học vị (PGS, GS, TS, TSKH) nhưng không công khai công bố khoa học bởi những lí do:

1/ Thành viên hội đồng chỉ có mấy thứ đó (cái danh, cũng có khi dỏm)

2/ Có công trình nghiêm túc đâu mà công khai!

3/ Công trình trên tạp chí kém, nếu công khai thì thiên hạ cười thì khổ, có khi còn bị JIPV xét dỏm nhanh hơn.

4/ Có vài cái nhưng toàn đồng tác giả dạng ăn theo (nằm giữa).

5/ Nếu để mọi người biết thành viên hội đồng kém thì làm sao hội đồng có thể phán xét khoa học của người khác, dư luận “chém” chết.

Túm lại, nhân dân nên “thông cảm” cho các hội đồng.
Originally posted 4 weeks ago. ( permalink )
Tuan Ngoc@ edited this topic 4 weeks ago.

soncommerce says:

Em đang theo học ngành thống kê tại ĐH KHTN TPHCM, cũng đang phân vân trong việc chọn thầy hướng dẫn. Xin JIPV cho em thông tin về các thầy tham gia đào tạo trong ngành Xác suất thống kê tại TP HCM:
1) GS TSKH Nguyễn Văn Thu (ĐH Quốc Tế – ĐHQG TPHCM)
2) PGS TS Tô Anh Dũng (ĐH KHTN – ĐHQG TPHCM)
Em xin chân thành cảm ơn!
Originally posted 3 weeks ago. ( permalink )
soncommerce edited this topic 3 weeks ago.

inhainha says:

nguyen vt = 0
thu nv = 0
to ad = 0
dung ta = 0

Xin chia buồn cùng bạn!
Posted 3 weeks ago. ( permalink )

Hội Viên.Hội Toán Học says:

NVT: ISI = 8 (nhưng có những bài trùng tên, không hiểu sự thật là gì?), Mathscinet: 37
==========================

Web of Science (ISI):

1. Title: GENERALIZED INDEPENDENT INCREMENTS PROCESSES
Author(s): THU NV
Source: NAGOYA MATHEMATICAL JOURNAL Volume: 133 Pages: 155-175 Published: MAR 1994
Times Cited: 0
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
2. Title: AN ALTERNATIVE APPROACH TO MULTIPLY SELF-DECOMPOSABLE PROBABILITY-MEASURES ON BANACH-SPACES
Author(s): THU NV
Source: PROBABILITY THEORY AND RELATED FIELDS Volume: 72 Issue: 1 Pages: 35-54 Published: 1986
Times Cited: 1
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
3. Title: PREDICTION OF BANACH-SPACE VALUED STRICTLY STATIONARY-SEQUENCES
Author(s): THU NV
Source: THEORY OF PROBABILITY AND ITS APPLICATIONS Volume: 29 Issue: 2 Pages: 334-344 Published: 1985
Times Cited: 0
4. Title: A NEW VERSION OF DOEBLIN THEOREM
Author(s): VANTHU N
Source: ANNALES DE L INSTITUT HENRI POINCARE SECTION B-CALCUL DES PROBABILITES ET STATISTIQUE Volume: 17 Issue: 2 Pages: 213-217 Published: 1981
Times Cited: 0
5. Title: MULTIPLY SELF-DECOMPOSABLE PROBABILITY-MEASURES ON BANACH-SPACES
Author(s): VANTHU N
Source: STUDIA MATHEMATICA Volume: 66 Issue: 2 Pages: 161-175 Published: 1979
Times Cited: 4
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
6. Title: MULTIPLY SELF-DECOMPOSABLE MEASURES IN GENERALIZED CONVOLUTION-ALGEBRAS
Author(s): VANTHU N
Source: STUDIA MATHEMATICA Volume: 66 Issue: 2 Pages: 177-184 Published: 1979
Times Cited: 1
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
7. Title: MULTIPLY SELF-DECOMPOSABLE MEASURES IN GENERALIZED CONVOLUTION ALGEBRAS
Author(s): VANTHU N
Source: BULLETIN DE L ACADEMIE POLONAISE DES SCIENCES-SERIE DES SCIENCES MATHEMATIQUES ASTRONOMIQUES ET PHYSIQUES Volume: 26 Issue: 9-10 Pages: 855-861 Published: 1978
Times Cited: 0
8. Title: ADDITIVELY CORRELATED RANDOM-VARIABLES
Author(s): NGUYENVANTHU
Source: BULLETIN DE L ACADEMIE POLONAISE DES SCIENCES-SERIE DES SCIENCES MATHEMATIQUES ASTRONOMIQUES ET PHYSIQUES Volume: 23 Issue: 7 Pages: 781-785 Published: 1975
Times Cited: 0
================================

MathScinet Profile:

Nguy\cftil en Văn Thu

* MR Author ID: 194722
* Earliest Indexed Publication: 1975
* Total Publications: 37
* Total Citations: 15

* Also published as: Nguyen Van Thu…
o Nguyen van Thu
o Nguen Van Thu
o Thu, Ngnyen Van
o Thu, Nguyen Van

Co-authors (by number of collaborations)

Khác nhau giữa ISI và Mathscinet, xem

www.flickr.com/photos/47624590@N04/sets/72157623822355657/
======================================================

TAD: ISI = 0, Mathscinet = 0.
Originally posted 3 weeks ago. ( permalink )
Hội Viên.Hội Toán Học edited this topic 3 weeks ago.

soncommerce says:

Nếu quả thật thầy Thu mà cũng không “giỏi” thì trong miền Nam chẳng lẽ k tìm được thầy (
Originally posted 3 weeks ago. ( permalink )
soncommerce edited this topic 3 weeks ago.

Hội Viên.Hội Toán Học says:

UNQ:

ISI = 0,

Mathscinet = 2 (Vietnam), citation = 0
===================================

NBV:

ISI = 0,

Mathscinet = 7 (5 Vietnam), non-self citation = 0
Originally posted 3 weeks ago. ( permalink )
Hội Viên.Hội Toán Học edited this topic 3 weeks ago.

Sao Sang says:

Tôi tìm một tuyển tập công trình khoa học ở link sau, thấy hay hay. Nhờ các bác kiểm tra trong số những ” công trình” này bao nhiêu phần trăm là có giá trị.

www.vinhuni.edu.vn/Vinhuni/Admin//UpVanBan//Microsoft_Wor…
Posted 3 weeks ago. ( permalink )

soncommerce says:

Cảm ơn Hội Viên.Hội Toán Học nhiều!!!
Posted 3 weeks ago. ( permalink )

TCHGGD2010 says:

@Sao Sang: Nhìn vào thấy anh Hợi là TBT và chịu trách nhiệm nội dung là biết thế nào rồi:

www.flickr.com/photos/47624590@N04/4609502048/in/set-7215…

Ngoài vài bài quốc tế dạng lôm côm thì còn lại chỉ là dạng vớ vẩn trong nước. Kết luận: nghiên cứu khoa học của ĐH Vinh nhìn chung là kém, kết quả này cũng phù hợp với “thành tích” khoa học của Tổng Biên Tập PGS rất dỏm Hợi.
Originally posted 3 weeks ago. ( permalink )
TCHGGD2010 edited this topic 3 weeks ago.

Tuan Ngoc@ says:

Trong bài

nguyenvantuan.net/science/4-science/999-ve-khoang-cach-ba…

GS Nguyễn Văn Tuấn cho biết có bạn đọc gửi thư cho GS với nội dung:

“About mathematics, I have checked and found that the following guys have not had ISI papers during the the last 5 years” (về ngành toán, tôi đã kiểm tra và phát hiện những người sau đây không có công bố quốc tế trong vòng 5 năm qua):
www.flickr.com/groups/giaosudom/discuss/72157624413506578/
www.nafosted.gov.vn/index.php?mid=41&cid=63”

Đề nghị Editor inhainha, Trưởng phòng ISI của Nafosted, cho bà con biết cụ thể những guys nào trong ngành Toán vi phạm….? Tôi thấy chưa rõ lắm.
Posted 3 weeks ago. ( permalink )

Hội Viên.Hội Toán Học says:

@Tuan Ngoc@: Bác chịu quan sát thì có thể thấy mọi người đã bàn nhiều trong các links phía dưới:

1/ GS dỏm cấp 5 Đặng Hùng Thắng:

www.flickr.com/photos/47624590@N04/4658898549/

2/ GS dỏm cấp 2 Lê Văn Thuyết:

www.flickr.com/photos/47624590@N04/4619891750/

3/ TS Nguyễn Phương Anh – Đại học Bách khoa Hà nội (chưa tìm được bài ISI nào, ngay cả mathscinet cũng chưa thấy, không biết sự thật thế nào?)
Originally posted 3 weeks ago. ( permalink )
Hội Viên.Hội Toán Học edited this topic 3 weeks ago.

inhainha says:

@TuanNgoc: ngành Toán như thế là đỡ lắm rồi bác, những ngành khác còn tệ hơn, vả lại số lượng đề tài ngành Toán nhiều quá nên cần có sự giúp sức của các bác, nhất là những tiến sĩ, em cần biết thông tin về nơi họ đã làm NCS.
Posted 3 weeks ago. ( permalink )

inhainha says:

TS Nguyễn Phương Anh
1. Title: Control Localized on Thin Structures for the Linearized Boussinesq System
Author(s): Nguyen PA, Raymond JP
Source: JOURNAL OF OPTIMIZATION THEORY AND APPLICATIONS Volume: 141 Issue: 1 Pages: 147-165 Published: APR 2009
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher Springer Verlag
2. Title: Control problems for convection-diffusion equations with control localized on manifolds
Author(s): Nguyen PA, Raymond JP
Source: ESAIM-CONTROL OPTIMISATION AND CALCULUS OF VARIATIONS Volume: 6 Issue: 18 Pages: 467-488 Published: 2001
Times Cited: 2
Posted 3 weeks ago. ( permalink )

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

JIPV¤: Một bác gửi câu hỏi cho JIPV:

Tớ muốn hỏi các bạn về thành tích khoa học của ông GS TS Nguyễn Minh Thuyết như thế nào?

Lưu ý: Đây là câu hỏi nghiêm túc, người hỏi nghiêm túc. Đề nghị Editors tuyệt đối nghiêm túc (= không chấp nhận ý kiến châm biếm).

JIPV đã gửi một phản biện về câu hỏi này. Sau khi JIPV công bố ý kiến phản biện, Editors sẽ tiếp tục trao đổi. Trước mắt, Editors nên tìm hiểu thông tin và tạm thời chưa tranh luận.

======================================================

Đã có ý kiến của phản biện. Xin mời the Board trao đổi thêm:

Thông tin từ website về Lí lịch khoa học của ông Nguyễn Minh Thuyết như sau:

ussh.edu.vn/gs-ts-nguyen-minh-thuyet/1905

» Lí lịch khoa học » Khoa Ngôn ngữ học
Cập nhật: 02/04/2010, 13:40
GS.TS NGUYỄN MINH THUYẾT
I. SƠ LƯỢC Lí LỊCH
• Năm sinh: 1948
• Nơi sinh: Thái Nguyên
• Học vị: Tiến sĩ
• Chức danh: Giáo sư, Giảng viên cao cấp
• Đơn vị công tác: Uỷ ban Văn hoá – Giáo dục – Thanh niên – Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội
• Thời gian công tác tại trường: từ 1990 đến 2003
II. CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
Các bài báo khoa học:
1. Góp thêm ý kiến về việc cải tiến chữ Tày – Nùng (viết chung). Tạp chí Ngôn ngữ, số 2-1971.
2. Mấy gợi ý về việc phân tích lỗi và sửa lỗi ngữ pháp cho học sinh. Tạp chí Ngôn ngữ, số 3-1974.
3. Câu không chủ ngữ với tân ngữ đứng đầu. Tạp chí Ngôn ngữ, số 1-1981.
4. Về một kiểu câu có chủ ngữ đứng sau vị ngữ. Ngôn ngữ, số 3-1983.
5. Mấy ý kiến về chủ ngữ trong tiếng Việt. Những vấn đề ngữ văn trong nhà trường. Bắc Thái: Đại học Sư phạm Việt Bắc, 1983.
6. Những nhân tố song ngữ ảnh hưởng đến năng lực sử dụng tiếng Việt của học sinh dân tộc ít người. Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số 8-1984.
7. Nghĩ về một cách gọi tắt. Tổ quốc, số 11-1985.
8. Vài nhận xét về các tổ hợp có + N và những câu chứa chúng. Tạp chí Ngôn ngữ, số 1-1986.
9. Thảo luận về vấn đề xác định hư từ trong tiếng Việt. Ngôn ngữ, số 1-1986.
10. Vai trò của các từ bị, được trong câu bị động tiếng Việt. Những vấn đề ngôn ngữ học về các ngôn ngữ phương Đông, Uỷ ban Khoa học Xã hội Việt Nam, 1986.
11. Vài nhận xét về đại từ xưng hô. Tiếng Việt, số 1-1988.
12. Cách xác định thành phần câu tiếng Việt. Tiếng Việt và các ngôn ngữ Đông Nam Á, Nxb Khoa học Xã hội, 1988.
13. Về dạy tiếng Việt ở trường phổ thông. Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số 12-1988.
14. Câu chuyện xưng hô. Báo Văn hoá Nghệ thuật, số 13 – 1988.
15. Động, tính từ và cụm chủ – vị làm chủ ngữ. Tạp chí Ngôn ngữ, số 3-1989.
16. Ngôn ngữ học hướng vào nhà trường. Ngôn ngữ, số 4-1989.
17. Vưdelenie chlenov predlojenia vo vietnamskom jazưke (Phân định thành phần câu trong tiếng Việt). – Novoe v izuchenii vietnamskogo jazưka i drugikh jazưkov Jugo-Vostochnoj Azii (Cái mới trong nghiên cứu tiếng Việt và các ngôn ngữ khác ở Đông Nam Á). – Moskva: Nauka, 1991.
18. Về khái niệm nòng cốt câu (viết chung). Ngôn ngữ, số 4-1991.
19. On the problem of speech skill development teaching vietnamese at schools (Về vấn đề dạy phát triển kĩ năng lời nói tiếng Việt trong nhà trường). – Language education: interaction and development (Giáo dục ngôn ngữ: hợp tác và phát triển). – Ho Chi Minh City, 1991.
20. Mấy vấn đề quan điểm trong bộ sách Tiếng Việt cấp I. Nghiên cứu Giáo dục, số 10-1992.
21. Câu có ý nghĩa bị động trong tiếng Lào. Thông báo khoa học của các trường đại học, Chuyên đề ngôn ngữ – văn học, số 4-1992.
22. Từ buồn cười đến nghiêm túc. Ngôn ngữ và Đời sống, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam, 1992.
23. Thử giải đáp hai vấn đề cơ bản về thành phần câu. Những vấn đề ngữ pháp tiếng Việt hiện đại, Nxb Khoa học Xã hội, 1994.
24. Các tiền phó từ chỉ thời – thể trong tiếng Việt. Tạp chí Ngôn ngữ, số 2/1995.
25. Mấy nhận xét về từ xưng hô trong tiếng Việt và tiếng Hàn Quốc (viết chung). Tương đồng văn hoá Việt Nam – Hàn Quốc, Văn hoá Thông tin, 1996.
26. Kiến thức và kĩ năng trong chương trình tiếng Việt tiểu học. Sách giáo khoa Tiếng Việt bậc tiểu học hiện hành và chương trình Tiếng Việt bậc tiểu học sau năm 2000, Nxb Giáo dục, 1997.
27. Vấn đề quan hệ giữa Tập làm văn và Tiếng Việt ở trường trung học cơ sở. Về sách giáo khoa Tiếng Việt, Tập làm văn trung học cơ sở. Nxb Giáo dục, 1997.
28. Nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước (viết chung). Khoa học xã hội và nhân văn với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Nxb Chính trị Quốc gia, 2000.
29. Enquête préliminaire sur l’usage des ressources humaines formées par l’Université de Hanoi de 1956 à 1998 / Khảo sát nguốn nhân lực do Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội đào tạo từ năm 1956 đến 1998. Relation entre les secteurs public et privé dans l’economie de marché. Rôle de la formation / Quan hệ giữa khu vực nhà nước với khu vực tư nhân trong nền kinh tế thị trường. Vai trò của đào tạo (viết chung). Toulouse: L’Université de Toulouse 1, 2000.
30. Mấy quan điểm cơ bản trong việc biên soạn sách giáo khoa Tiếng Việt (thử nghiệm) bậc tiểu học và trung học cơ sở. Các vấn đề sách giáo dục, Nxb Giáo dục, 2001.
31. Quan điểm biên soạn và cấu trúc của sách Tiếng Việt 2. Tạp chí Giáo dục, Chuyên đề quý II, 2003
32. Dạy Chính tả trong sách Tiếng Việt 2. Tạp chí Giáo dục, số 73 – Số chuyên đề quý IV, 2003.
Các giáo trình, chuyên khảo, sách tham khảo:
1. Dẫn luận ngôn ngữ học (viết chung). Nxb Giáo dục, 1994; in lần thứ 11, 2006.
2. Parlons vietnamien [Hãy nói tiếng Việt]. Québec: Université Laval, 1995.
3. Cours intensif de vietnamien [Tiếng Việt cấp tốc], Nxb Giáo dục, 1995.
4. Tiếng Việt thực hành [A] (viết chung). Nxb Giáo dục, 1997.
5. Tiếng Việt thực hành [B] (viết chung). Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 1996.
6. Thành phần câu tiếng Việt (viết chung). Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 1998; in lần thứ 2 có bổ sung, sửa chữa: Nxb Giáo dục, 2006.
7. Quan hệ giữa khu vực nhà nước với khu vực tư nhân trong nền kinh tế thị trường. Vai trò của đào tạo. Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam (Viết chung – Sách song ngữ). Toulouse: Université de Toulouse 1, 2000.
8. Sổ tay tiếng Việt cấp I (viết chung). Nxb Giáo dục, 1990.
9. Làm văn 12 (viết chung). Nxb Giáo dục, 1992.
10. Làm văn 12 (sách giáo viên) (viết chung). Nxb Giáo dục, 1992.
11. Tiếng Việt và học tính (sách xoá mù chữ cho vùng dân tộc ít người), tập III (viết chung). Nxb Giáo dục, 1993.
12. Sổ tay ngữ pháp tiếng Việt tiểu học (viết chung). Nxb Giáo dục, 2000.
13. Tiếng Việt 2 (hai tập) (chủ biên). Nxb Giáo dục, 2003.
14. Tiếng Việt 2 (sách giáo viên) (hai tập) (chủ biên). Nxb Giáo dục, 2003.
15. Tiếng Việt 3 (hai tập) (chủ biên). Nxb Giáo dục, 2004.
16. Tiếng Việt 3 (sách giáo viên) (hai tập) (chủ biên). Nxb Giáo dục, 2004.
17. Tiếng Việt 4 (hai tập) (chủ biên). Nxb Giáo dục, 2005.
18. Tiếng Việt 4. (sách giáo viên) (hai tập) (chủ biên). Nxb Giáo dục, 2005.
19. Tiếng Việt 5 (hai tập) (chủ biên). Nxb Giáo dục, 2006.
20. Tiếng Việt 5. (sách giáo viên) (hai tập) (chủ biên). Nxb Giáo dục, 2006.
21. Hỏi đáp về dạy học Tiếng Việt 2 (chủ biên). Nxb Giáo dục, 2003.
22. Hỏi đáp về dạy học Tiếng Việt 3 (chủ biên). Nxb Giáo dục, 2004.
23. Hỏi đáp về dạy học Tiếng Việt 4 (chủ biên). Nxb Giáo dục, 2005.
24. Ngữ văn 6 (đồng chủ biên). Hai tập. Nxb Giáo dục, 2002.
25. Ngữ văn 6. (sách giáo viên) (đồng chủ biên). Hai tập. Nxb Giáo dục, 2002.
26. Ngữ văn 6. (sách bài tập) (đồng chủ biên). Hai tập. Nxb Giáo dục, 2002.
27. Ngữ văn 7 (đồng chủ biên). Hai tập. Nxb Giáo dục, 2003.
28. Ngữ văn 7. (sách giáo viên). (đồng chủ biên). Hai tập. Nxb Giáo dục, 2003.
29. Ngữ văn 7. (sách bài tập) (đồng chủ biên). Hai tập. Nxb Giáo dục, 2003.
30. Ngữ văn 8 (đồng chủ biên). Hai tập. Nxb Giáo dục, 2004.
31. Ngữ văn 8 (sách giáo viên). (đồng chủ biên). Hai tập. Nxb Giáo dục, 2004.
32. Ngữ văn 8. (sách bài tập). (đồng chủ biên). Hai tập. Nxb Giáo dục, 2004.
33. Ngữ văn 9 (hai tập) (đồng chủ biên). Nxb Giáo dục, 2005.
34. Ngữ văn 9. (sách giáo viên) (đồng chủ biên). Hai tập. Nxb Giáo dục, 2005.
35. Ngữ văn 9. (sách bài tập) (đồng chủ biên). Hai tập. Nxb Giáo dục, 2005.
Trang đầu | Giới thiệu | Tin tức | | |
Copyright © 2010 USSH. All rights reserved.
Powered by WordPress. Managed by USSH Media Practice Center.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Địa chỉ: số 336 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội
Điện thoại: (04) 38583799. Fax: (04) 38583821. Thư điện tử: contact@ussh.edu.vn

================================

1/ Căn cứ vào Lí lịch khoa học của ông, được cập nhật lúc 13 giờ 40 phút ngày 02/04/2010 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc ĐHQG HN:

Ông Nguyễn Minh Thuyết nghiên cứu về Ngôn ngữ học. Những công bố khoa học của ông chủ yếu về tiếng Việt. Ngoài ra, ông cũng có nghiên cứu về tiếng Lào (bài báo [21] mục bài báo), tiếng Hàn Quốc ([25] mục bài báo).

Kết quả nghiên cứu của ông chủ yếu công bố trên các tạp chí ở Việt Nam. Ngoài ra ông cũng có những công bố với tiêu đề bằng tiếng nước ngoài (điều này cho thấy kết quả nghiên cứu của ông có thể công bố trên những tạp chí quốc tế), nhưng không rõ đây là những bài báo khoa học hay những bài kỷ yếu hội nghị vì tác giả không viết rõ ràng ([17, 19, 29] mục bài báo).

Hình thức ghi lí lịch khoa học hay CV của ông là không nghiêm túc, vi phạm những điếu cấm kỵ về phong cách khoa học của một người làm nghiên cứu nghiêm túc:

1/ Đối với bài báo, ông không ghi số trang ([1,2,3,4,….] mục bài báo).

2/ Những joint works, ông không ghi tên đồng tác giả: ([1,18,25,28,29] mục bài báo) và rất nhiều sách.

Riêng điều cấm kỵ 2/ có thể xem là tối kỵ.

Nói chung, người viết CV chưa có kinh nghiệm về một CV nghiêm túc, khoa học.

2/ Căn cứ vào Web of Science apps.isiknowledge.com (cơ sở dự liệu ISI):

Tìm trên Web of Science, chưa thấy ông có công bố ISI nào. Vì đặc thù lĩnh vực nghiên cứu của ông, việc xem xét liệu kết quả nghiên cứu của ông có thể được công bố trên các tạp chí ISI hay không cũng cần cân nhắc.

Sau khi tra Web of Science, có thể khẳng định rằng lĩnh vực nghiên cứu của ông Thuyết hoàn toàn có thể công bố trên các tạp chí quốc tế có uy tín hay các tạp chí ISI. Có thể nêu ngay vài ví dụ:

+++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++
Building Vietnamese Medical Terminology via Language Contact

more options
Author(s): Luu TT (Luu, Trong Tuan)
Source: AUSTRALIAN JOURNAL OF LINGUISTICS Volume: 29 Issue: 3 Pages: 315-336 Published: 2009
Times Cited: 0 References: 14 Citation MapCitation Map
Abstract: Vietnamese medical terminology has been built through language contact with Chinese, French, and English medical terminology as well as from the creation of Vietnamese folks in general and Vietnamese physicians in particular. This paper sought to explore how Chinese, French, and English medical terms have been borrowed by and translated into Vietnamese medical terminology, and how equivalent Vietnamese medical terms have been generated from Sino-Vietnamese and Pure Vietnamese building blocks. The research found that the transmission of foreign medical terms into Vietnamese and the development of Vietnamese equivalents have managed to achieve harmony with Vietnamese style, conceptualization, and culture. Some instances of translating medical terms were also discussed to illustrate this harmony as well as point out shortcomings in certain previous translations. Finally, the patterns of the distribution of Sino-Vietnamese and Pure Vietnamese components in Vietnamese medical terms were introduced to prove, to some extent, that the creation of Vietnamese medical terms does not entail spontaneity, but a conceptual framework.
Document Type: Article
Language: English
Author Keywords: Medical Terminology; Language contact; Sino-Vietnamese; Pure Vietnamese; Syntactic Structure
Reprint Address: Luu, TT (reprint author), Natl Univ Ho Chi Minh City, Thanh Pho Ho Chi Minh, Vietnam
Addresses:
1. Natl Univ Ho Chi Minh City, Thanh Pho Ho Chi Minh, Vietnam
Publisher: ROUTLEDGE JOURNALS, TAYLOR & FRANCIS LTD, 4 PARK SQUARE, MILTON PARK, ABINGDON OX14 4RN, OXFORDSHIRE, ENGLAND
Subject Category: Linguistics; Language & Linguistics
IDS Number: 557LC
ISSN: 0726-8602
DOI: 10.1080/07268600902823136

+++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++

Vietnamese Language Education in the United States

more options
Author(s): Tran A (Tran, Anh)
Source: LANGUAGE CULTURE AND CURRICULUM Volume: 21 Issue: 3 Special Issue: Sp. Iss. SI Pages: 256-268 Published: 2008
Times Cited: 0 References: 44 Citation MapCitation Map
Abstract: Vietnamese, like other immigrant languages, experiences decline in various forms from the time that its speakers first arrive in the US, a process that gathers pace in the second generation, and often leads to a near-complete loss of the language in the third generation. The article deals with the ways in which Vietnamese-Americans have attempted to keep their language alive using Vietnamese language schools and a variety of community initiatives. The benefits of such efforts to maintain the heritage language and its culture are discussed, mostly from the point of view of the Vietnamese community but also in a national perspective in which heritage languages are considered as a linguistic and cultural resource. New pedagogical approaches to the teaching of Vietnamese and also the growing movement to have the language taught in universities are discussed.
Document Type: Article
Language: English
Author Keywords: Vietnamese language and identity; Vietnamese language-as-asset; Vietnamese language-as-resource; Vietnamese language loss
Reprint Address: Tran, A (reprint author), Wichita State Univ, Dept Curriculum & Instruct, 1845 Fairmount,Box 28, Wichita, KS 67260 USA
Addresses:
1. Wichita State Univ, Dept Curriculum & Instruct, Wichita, KS 67260 USA
E-mail Addresses: anh.tran@wichita.edu
Publisher: MULTILINGUAL MATTERS LTD/CHANNEL VIEW PUBLICATIONS, FRANKFURT LODGE, CLEVEDON HALL, VICTORIA RD, CLEVEDON BS21 7HH, AVON, ENGLAND
Subject Category: Education & Educational Research; Linguistics; Language & Linguistics
IDS Number: 393JL
ISSN: 0790-8318
DOI: 10.1080/07908310802385923
++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++

Semantic and syntax study of sap and se in the Vietnamese language

more options
Author(s): Do-Hurinville DT (Do-Hurinville, Danh Thanh)
Source: LINGUISTIQUE Volume: 43 Issue: 2 Pages: 37-55 Published: 2007
Times Cited: 0 References: 18 Citation MapCitation Map
Abstract: The aim of this article is to carry out a semantic and syntactic analysis of sap and sir in Vietnamese. After presenting a semantic invariant of these two monemes to describe their semantic unity in language, enabling me to unify their uses in discourse, I will examine closely sap and se in the light of MAT (modality, aspect, tense). Then, I will study their uses with adverbial phrases of time and with the monemes aa, roi, chua, dang. Finally, I will compare sap and se.
Document Type: Article
Language: French
Publisher: PRESSES UNIV FRANCE, 6 AVENUE REILLE, 75685 PARIS CEDEX 14, FRANCE
Subject Category: Language & Linguistics
IDS Number: 255QJ
ISSN: 0075-966X
++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++

Methods for translating an English-language survey questionnaire on tobacco use into Mandarin, Cantonese, Korean, and Vietnamese

more options
Author(s): Forsyth BH (Forsyth, Barbara H.), Kudela MS (Kudela, Martha Stapleton), Levin K (Levin, Kerry), Lawrence D (Lawrence, Deirdre), Willis GB (Willis, Gordon B.)
Source: FIELD METHODS Volume: 19 Issue: 3 Pages: 264-283 Published: AUG 2007
Times Cited: 1 References: 29 Citation MapCitation Map
Abstract: This article reports research on procedures for translating a survey questionnaire on tobacco usefrom English into Mandarin Chinese, Cantonese Chinese, Korean, and Vietnamese. The goal is to offer practical guidelines for researchers involved in translating questionnaires. The authors operationalize a five-step process for translation and evaluation based on the frameworks presented in Harkness, Van de Vijver and Mohler (2003) and the U.S. Census Bureau (2004). Based on qualitative observations, the five-step process produced effective questionnaire translations. The iterative nature of the process and the team-based approach the process encourages were particularly important to the success. Based on documented experiences, the authors identify lessons learned and make recommendations to other researchers who need to translate questionnaires.
Document Type: Article
Language: English
Author Keywords: survey translation; translation evaluation; TRAPD translation framework; survey methods; tobacco use survey
KeyWords Plus: ASIAN-AMERICANS; SMOKING; IMMIGRANTS; VALIDITY
Reprint Address: Forsyth, BH (reprint author), Westat Corp, Rockville, MD USA
Addresses:
1. Westat Corp, Rockville, MD USA
2. NCI, Risk Factor Monitoring & Methods Branch, Div Canc Contorl & Populat Sci, Bethesda, MD 20892 USA
Publisher: SAGE PUBLICATIONS INC, 2455 TELLER RD, THOUSAND OAKS, CA 91320 USA
Subject Category: Anthropology; Social Sciences, Interdisciplinary
IDS Number: 189TQ
ISSN: 1525-822X
DOI: 10.1177/1525822X07302105
++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++

Vietnamese children and language-based processing tasks

ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker Go to NCBI for additional information
more options
Author(s): Hwa-Froelich DA, Matsuo H
Source: LANGUAGE SPEECH AND HEARING SERVICES IN SCHOOLS Volume: 36 Issue: 3 Pages: 230-243 Published: JUL 2005
Times Cited: 6 References: 53 Citation MapCitation Map
Abstract: Purpose: Vietnamese children’s performance on language-based processing tasks of fast-mapping (FM) word-learning and dynamic assessment ON word- and rule-learning tasks were investigated.

Method: Twenty-one first- and second-generation Vietnamese preschool children participated in this study. All children were enrolled in 2 Head Start programs in a large city in the Midwest. All children had passed a developmental assessment and routine speech, language, and hearing screenings. All participants were taught 4 invented monosyllabic words in an FM word task, an invented monosyllabic suffix rule (-po) meaning “a part of” in a DA rule task, and 4 invented bisyllabic words in a DA word task. Potential relationships among task performances were investigated. Receptive task performances, expressive task performances, and task totals,were, added to Create receptive total, expressive total, and accumulated-performance total (APT) scores. Relationships among receptive total, expressive total, and APT scores were also investigated.

Results: Significant correlations were found between FM, word, DA rule, and the receptive total. The expressive total correlated with all task total scores’, APT, age, and modifiability scores. Modifiability scores correlated with the two DA tasks, expressive total, and the APT. Findings indicate that FM word and the expressive total were positively correlated with most of the other tasks, composite totals, and age.

Clinical Implications: Performance on language-based processing tasks may provide valuable information for separating typically developing Vietnamese preschool children from their peers with language disorders. Practitioners should consider linguistic characteristics of target stimuli. Comparisons should include task, receptive, expressive, and APT.
Document Type: Article
Language: English
Author Keywords: Vietnamese; language-based processing tasks; fast mapping; dynamic assessment
KeyWords Plus: SPANISH-SPEAKING CHILDREN; WORD; PRESCHOOLERS; ACQUISITION; IMPAIRMENT; SKILLS; SLI
Reprint Address: Hwa-Froelich, DA (reprint author), St Louis Univ, 3750 Lindell Blvd,12 McGannon Hall, St Louis, MO 63108 USA
Addresses:
1. St Louis Univ, St Louis, MO 63108 USA
E-mail Addresses: hwafroda@slu.edu
Publisher: AMER SPEECH-LANGUAGE-HEARING ASSOC, 10801 ROCKVILLE PIKE, ROCKVILLE, MD 20852-3279 USA
Subject Category: Linguistics; Rehabilitation
IDS Number: 947IP
ISSN: 0161-1461
DOI: 10.1044/0161-1461(2005/023)
++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++

STUDIES ON VIETNAMESE LANGUAGE AND LITERATURE – A PRELIMINARY BIBLIOGRAPHY – THAM,ND

View full text from the publisher JSTOR
more options
Author(s): MARR DG
Source: ASIAN FOLKLORE STUDIES Volume: 55 Issue: 1 Pages: 168-170 Published: 1996
Times Cited: 0 References: 1 Citation MapCitation Map
Document Type: Book Review
Language: English
Reprint Address: MARR, DG (reprint author), AUSTRALIAN NATL UNIV, CANBERRA, ACT 2600 AUSTRALIA
Publisher: NANZAN UNIV, 18 YAMAZATO-CHO SHOWA-KU, NAGOYA 466, JAPAN
Subject Category: Folklore; Asian Studies
IDS Number: UM698
ISSN: 0385-2342
++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++

Sentence interpretation by typically developing Vietnamese-English bilingual children

ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
more options
Author(s): Pham G (Pham, Giang)1, Kohnert K (Kohnert, Kathryn)
Source: APPLIED PSYCHOLINGUISTICS Volume: 31 Issue: 3 Pages: 507-529 Published: JUL 2010
Times Cited: 0 References: 47 Citation MapCitation Map
Abstract: We examined developing bilinguals’ use of animacy and word order cues during sentence interpretation tasks administered in each of their languages. Participants were 6- to 8-year-old children who learned Vietnamese as a first language and English as a second language (n = 23). Participants listened to simple sentences and identified the agent or “doer” of the action. English-only peers (n = 23) served as a comparison group. Results indicated that the bilingual group relied more on animacy than the English-only group when interpreting sentences in English and that the bilingual group used a blending or “amalgamation” of cues to interpret English and Vietnamese sentences. Significant within-group variation in cue preference was investigated as a function of age and proficiency in the first language and second language.
Document Type: Article
Language: English
KeyWords Plus: INTERPRETATION STRATEGIES; ANOVA DESIGNS; CHINESE; SPANISH; LEARNERS; SELF; L2
Reprint Address: Pham, G (reprint author), Univ Minnesota, Dept Speech Language Hearing Sci, 115 Shevlin Hall,164 Pillsbury Dr SE, Minneapolis, MN 55455 USA
Addresses:
1. Univ Minnesota, Dept Speech Language Hearing Sci, Minneapolis, MN 55455 USA
E-mail Addresses: tangx098@umn.edu
Publisher: CAMBRIDGE UNIV PRESS, 32 AVENUE OF THE AMERICAS, NEW YORK, NY 10013-2473 USA
Subject Category: Linguistics; Psychology, Experimental
IDS Number: 612DS
ISSN: 0142-7164
DOI: 10.1017/S0142716410000093
++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++

The State, the family and language of ‘social evils’: re-stigmatising victims of trafficking in Vietnam

ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
more options
Author(s): Vijeyarasa R (Vijeyarasa, Ramona)
Source: CULTURE HEALTH & SEXUALITY Volume: 12 Pages: S89-S102 Supplement: Suppl. 1 Published: 2010
Times Cited: 0 References: 34 Citation MapCitation Map
Abstract: The Vietnamese Government continues to take steps to address trafficking in women and girls. However, rather than perceiving trafficking as a violation of human rights, greater attention is given by the government to its effects on society and social morals, particularly where victims have engaged in sex work in destination countries. Trafficked returnees are directly implicated in the State’s approach to defining sex work as a ‘social evil’. This approach reproduces the socio-economic inequality involved in trafficking and further marginalises trafficked women. Simultaneously, although Vietnamese women are often drawn into trafficking due to family obligations, they frequently face dishonour upon their return or are forced to hide the truth of their experience of being trafficked. This paper argues that the language of ‘social evils’ and the responses of the State and family undermine the ability of trafficked returnees to reintegrate. This is heightened where returnees are deemed to be transmitters of HIV infection, hence suffering human trafficking, sex-work and HIV/AIDS-related stigma. I also reflect upon whether the approach of service providers exacerbates stigma, particularly in the context of shelter rehabilitation and present several recommendations for reform, the most pressing being the need to eliminate the language of ‘social evils’.
Document Type: Article
Language: English
Author Keywords: stigma; sex work; social exclusion; Vietnam
KeyWords Plus: SERVICES; HEALTH; WOMEN
Reprint Address: Vijeyarasa, R (reprint author), Univ New S Wales, Sch Social Sci & Int Studies, Sydney, NSW Australia
Addresses:
1. Univ New S Wales, Sch Social Sci & Int Studies, Sydney, NSW Australia
E-mail Addresses: rvijeyarasa@gmail.com
Publisher: ROUTLEDGE JOURNALS, TAYLOR & FRANCIS LTD, 4 PARK SQUARE, MILTON PARK, ABINGDON OX14 4RN, OXFORDSHIRE, ENGLAND
Subject Category: Family Studies; Social Sciences, Biomedical
IDS Number: 610CW
ISSN: 1369-1058
DOI: 10.1080/13691050903359257
++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++

Automatic Speech Recognition for Under-Resourced Languages: Application to Vietnamese Language

ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
more options
Author(s): Le VB (Le, Viet-Bac)1, Besacier L (Besacier, Laurent)1
Source: IEEE TRANSACTIONS ON AUDIO SPEECH AND LANGUAGE PROCESSING Volume: 17 Issue: 8 Pages: 1471-1482 Published: NOV 2009
Times Cited: 0 References: 57 Citation MapCitation Map
Abstract: This paper presents our work in automatic speech recognition (ASR) in the context of under-resourced languages with application to Vietnamese. Different techniques for bootstrapping acoustic models are presented. First, we present the use of acoustic-phonetic unit distances and the potential of crosslingual acoustic modeling for under-resourced languages. Experimental results on Vietnamese showed that with only a few hours of target language speech data, crosslingual context independent modeling worked better than crosslingual context dependent modeling. However, it was outperformed by the latter one, when more speech data were available. We concluded, therefore, that in both cases, crosslingual systems are better than monolingual baseline systems. The proposal of grapheme-based acoustic modeling, which avoids building a phonetic dictionary, is also investigated in our work. Finally, since the use of sub-word units (morphemes, syllables, characters, etc.) can reduce the high out-of-vocabulary rate and improve the lack of text resources in statistical language modeling for under-resourced languages, we propose several methods to decompose, normalize and combine word and sub-word lattices generated from different ASR systems. The proposed lattice combination scheme results in a relative syllable error rate reduction of 6.6% over the sentence MAP baseline method for a Vietnamese ASR task.
Document Type: Article
Language: English
Author Keywords: Crosslingual acoustic modeling; grapheme-based acoustic modeling; lattice decomposition and combination; speech recognition; under-resourced languages
Reprint Address: Le, VB (reprint author), Univ Grenoble 1, LIG Lab, CNRS, UMR 5217, F-38041 Grenoble 9, France
Addresses:
1. Univ Grenoble 1, LIG Lab, CNRS, UMR 5217, F-38041 Grenoble 9, France
E-mail Addresses: viet-bac.le@imag.fr, laurent.besacier@imag.fr
Publisher: IEEE-INST ELECTRICAL ELECTRONICS ENGINEERS INC, 445 HOES LANE, PISCATAWAY, NJ 08855 USA
Subject Category: Acoustics; Engineering, Electrical & Electronic
IDS Number: 482QK
ISSN: 1558-7916
DOI: 10.1109/TASL.2009.2021723
++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++

A lexicon for Vietnamese language processing

more options
Author(s): Nguyen TMH (Thi Minh Huyen Nguyen), Romary L (Laurent Romary), Rossignol M (Mathias Rossignol), Vu XL (Xuan Luong Vu)
Source: LANGUAGE RESOURCES AND EVALUATION Volume: 40 Issue: 3-4 Pages: 291-309 Published: DEC 2006
Times Cited: 0 References: 20 Citation MapCitation Map
Abstract: Only very recently have Vietnamese researchers begun to be involved in the domain of Natural Language Processing (NLP). As there does not exist any published work in formal linguistics nor any recognizable standard for Vietnamese word definition and word categories, the fundamental tasks for automatic Vietnamese language processing, such as part-of-speech tagging, parsing, etc., are very difficult tasks for computer scientists. The fact that all necessary linguistic resources have to be built from scratch by each research team is a real obstacle to the development of Vietnamese language processing. The aim of our projects is thus to build a common linguistic database that is freely and easily exploitable for the automatic processing of Vietnamese. In this paper, we present our work on creating a Vietnamese lexicon for NLP applications. We emphasize the standardization aspect of the lexicon representation. We especially propose an extensible set of Vietnamese syntactic descriptions that can be used for tagset definition and morphosyntactic analysis. These descriptors are established in such a way as to be a reference set proposal for Vietnamese in the context of ISO subcommittee TC 37/SC 4 (Language Resource Management).
Document Type: Article
Language: English
Author Keywords: lexicon; linguistic resources; part-of-speech; standardization; syntactic description; Vietnamese
Reprint Address: Nguyen, TMH (reprint author), Hanoi Univ Sci, Fac Math Mech & Informat, 334 Nguyen Trai, Hanoi 10000, Vietnam
Addresses:
1. Hanoi Univ Sci, Fac Math Mech & Informat, Hanoi 10000, Vietnam
2. LORIA, Nancy, France
3. Int Res Ctr MICA, Hanoi, Vietnam
4. Vietnam Lexicog Ctr, Hanoi, Vietnam
E-mail Addresses: huyenntm@vnu.edu.vn, romary@loria.fr, mathias.rossignol@mica.edu.vn, vuluong@vietlex.com
Publisher: SPRINGER, VAN GODEWIJCKSTRAAT 30, 3311 GZ DORDRECHT, NETHERLANDS
Subject Category: Computer Science, Interdisciplinary Applications
IDS Number: 224SS
ISSN: 1574-020X
DOI: 10.1007/s10579-007-9034-8

++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++

STROOP PHENOMENA IN THE VIETNAMESE LANGUAGE – THE CASE OF QUOCNGU, CHUNOM AND CHINESE CHARACTERS

ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker Go to NCBI for additional information
more options
Author(s): MORIKAWA Y, HOA HH
Source: PERCEPTUAL AND MOTOR SKILLS Volume: 71 Issue: 1 Pages: 249-258 Published: AUG 1990
Times Cited: 2 References: 13 Citation MapCitation Map
Document Type: Article
Language: English
Reprint Address: MORIKAWA, Y (reprint author), WASEDA UNIV, DEPT EDUC PSYCHOL, SHINJUKU KU, TOKYO 169, JAPAN
Publisher: PERCEPTUAL MOTOR SKILLS, PO BOX 9229, MISSOULA, MT 59807
Subject Category: Psychology, Experimental
IDS Number: DX984
ISSN: 0031-5125

DEVELOPMENT AND VALIDATION OF A VIETNAMESE-LANGUAGE DEPRESSION RATING-SCALE

Go to NCBI for additional information
more options
Author(s): KINZIE JD, MANSON SM, VINH DT, TOLAN NT, ANH B, PHO TN
Source: AMERICAN JOURNAL OF PSYCHIATRY Volume: 139 Issue: 10 Pages: 1276-1281 Published: 1982
Times Cited: 131 References: 32 Citation MapCitation Map
Document Type: Article
Language: English
Reprint Address: KINZIE, JD (reprint author), OREGON HLTH SCI UNIV, DEPT PSYCHIAT, PORTLAND, OR 97201 USA
Addresses:
1. INDOCHINESE CULTURAL & SERV CTR, PORTLAND, OR USA
Publisher: AMER PSYCHIATRIC ASSOCIATION, 1400 K ST NW, WASHINGTON, DC 20005
Subject Category: Psychiatry
IDS Number: PJ501
ISSN: 0002-953X
++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++

………………………….

3/ Vài đề nghị:

1/ CV nên được viết lại một cách nghiêm túc và khoa học. Cách trình bày CV hời hợt như đã nêu rất nguy hiểm cho những người nghiên cứu trẻ và những sinh viên, vì nếu những đối tượng trẻ này học theo văn phong đó thì cực kỳ nguy hiểm.

2/ Nên có công bố quốc tế để giới thiệu tiếng Việt cho bạn bè quốc tế và cũng để chứng tỏ đẳng cấp của một người làm nghiên cứu.
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 2 weeks ago.

inhainha says:

Đề nghị các bác làm rõ thêm khái niệm giảng viên cao cấp là như thế nào trong hệ thống GD ở Việt Nam.

Bác liệt kê 2 ví dụ này là không phù hợp vì nó thuộc chuyên ngành Computer Science

Automatic Speech Recognition for Under-Resourced Languages: Application to Vietnamese Language

ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
more options
Author(s): Le VB (Le, Viet-Bac)1, Besacier L (Besacier, Laurent)1
Source: IEEE TRANSACTIONS ON AUDIO SPEECH AND LANGUAGE PROCESSING Volume: 17 Issue: 8 Pages: 1471-1482 Published: NOV 2009
Times Cited: 0 References: 57 Citation MapCitation Map
Abstract: This paper presents our work in automatic speech recognition (ASR) in the context of under-resourced languages with application to Vietnamese. Different techniques for bootstrapping acoustic models are presented. First, we present the use of acoustic-phonetic unit distances and the potential of crosslingual acoustic modeling for under-resourced languages. Experimental results on Vietnamese showed that with only a few hours of target language speech data, crosslingual context independent modeling worked better than crosslingual context dependent modeling. However, it was outperformed by the latter one, when more speech data were available. We concluded, therefore, that in both cases, crosslingual systems are better than monolingual baseline systems. The proposal of grapheme-based acoustic modeling, which avoids building a phonetic dictionary, is also investigated in our work. Finally, since the use of sub-word units (morphemes, syllables, characters, etc.) can reduce the high out-of-vocabulary rate and improve the lack of text resources in statistical language modeling for under-resourced languages, we propose several methods to decompose, normalize and combine word and sub-word lattices generated from different ASR systems. The proposed lattice combination scheme results in a relative syllable error rate reduction of 6.6% over the sentence MAP baseline method for a Vietnamese ASR task.
Document Type: Article
Language: English
Author Keywords: Crosslingual acoustic modeling; grapheme-based acoustic modeling; lattice decomposition and combination; speech recognition; under-resourced languages
Reprint Address: Le, VB (reprint author), Univ Grenoble 1, LIG Lab, CNRS, UMR 5217, F-38041 Grenoble 9, France
Addresses:
1. Univ Grenoble 1, LIG Lab, CNRS, UMR 5217, F-38041 Grenoble 9, France
E-mail Addresses: viet-bac.le@imag.fr, laurent.besacier@imag.fr
Publisher: IEEE-INST ELECTRICAL ELECTRONICS ENGINEERS INC, 445 HOES LANE, PISCATAWAY, NJ 08855 USA
Subject Category: Acoustics; Engineering, Electrical & Electronic
IDS Number: 482QK
ISSN: 1558-7916
DOI: 10.1109/TASL.2009.2021723

A lexicon for Vietnamese language processing

more options
Author(s): Nguyen TMH (Thi Minh Huyen Nguyen), Romary L (Laurent Romary), Rossignol M (Mathias Rossignol), Vu XL (Xuan Luong Vu)
Source: LANGUAGE RESOURCES AND EVALUATION Volume: 40 Issue: 3-4 Pages: 291-309 Published: DEC 2006
Times Cited: 0 References: 20 Citation MapCitation Map
Abstract: Only very recently have Vietnamese researchers begun to be involved in the domain of Natural Language Processing (NLP). As there does not exist any published work in formal linguistics nor any recognizable standard for Vietnamese word definition and word categories, the fundamental tasks for automatic Vietnamese language processing, such as part-of-speech tagging, parsing, etc., are very difficult tasks for computer scientists. The fact that all necessary linguistic resources have to be built from scratch by each research team is a real obstacle to the development of Vietnamese language processing. The aim of our projects is thus to build a common linguistic database that is freely and easily exploitable for the automatic processing of Vietnamese. In this paper, we present our work on creating a Vietnamese lexicon for NLP applications. We emphasize the standardization aspect of the lexicon representation. We especially propose an extensible set of Vietnamese syntactic descriptions that can be used for tagset definition and morphosyntactic analysis. These descriptors are established in such a way as to be a reference set proposal for Vietnamese in the context of ISO subcommittee TC 37/SC 4 (Language Resource Management).
Document Type: Article
Language: English
Author Keywords: lexicon; linguistic resources; part-of-speech; standardization; syntactic description; Vietnamese
Reprint Address: Nguyen, TMH (reprint author), Hanoi Univ Sci, Fac Math Mech & Informat, 334 Nguyen Trai, Hanoi 10000, Vietnam
Addresses:
1. Hanoi Univ Sci, Fac Math Mech & Informat, Hanoi 10000, Vietnam
2. LORIA, Nancy, France
3. Int Res Ctr MICA, Hanoi, Vietnam
4. Vietnam Lexicog Ctr, Hanoi, Vietnam
E-mail Addresses: huyenntm@vnu.edu.vn, romary@loria.fr, mathias.rossignol@mica.edu.vn, vuluong@vietlex.com
Publisher: SPRINGER, VAN GODEWIJCKSTRAAT 30, 3311 GZ DORDRECHT, NETHERLANDS
Subject Category: Computer Science, Interdisciplinary Applications
IDS Number: 224SS
ISSN: 1574-020X
DOI: 10.1007/s10579-007-9034-8
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 2 weeks ago.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

@ Editor inhainha: Đó là ý kiến của bác phản biện. Editors có thể nên ý kiến của mình. Liên quan đến vấn đề Editor inhainha nêu thì cũng có thể 5-5 vì nhà ngôn ngữ học cũng có thể viết bài chung với nhà IT về những vấn đề liên quan đến dịch thuật? Xin nhắc lại: Ý kiến của phản biện chưa phải là ý kiến cuối cùng.
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 2 weeks ago.

Tuan Ngoc@ says:

@ giảng viên cao cấp:

……………

Đối với ứng viên dự thi nâng ngạch từ phó giáo sư – giảng viên chính (gọi chung là giảng viên chính) lên giảng viên cao cấp phải là nhà giáo được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch phó giáo sư – giảng viên chính (mã số 15.111), đang trực tiếp giảng dạy ở trường ĐH, CĐ từ đủ sáu năm – tính từ ngày có quyết định bổ nhiệm ngạch giảng viên chính hoặc ở chức danh phó giáo sư từ đủ ba năm trở lên – tính từ ngày có quyết định bổ nhiệm phó giáo sư hoặc giảng viên chính – đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự thi; có đủ điều kiện về chức trách, hiểu biết và yêu cầu trình độ theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch giảng viên cao cấp; được hội đồng sơ tuyển của cơ sở giáo dục ĐH trực tiếp quản lý xét duyệt.

………………

Còn ứng viên thi nâng ngạch từ phó giáo sư – giảng viên chính lên giảng viên cao cấp (thuộc ngạch giáo sư – giảng viên cao cấp) phải thi trình độ C của hai ngoại ngữ là tiếng Anh và một trong các thứ tiếng Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc, gồm các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Ứng viên là giảng viên ngoại ngữ phải thi ngoại ngữ 2 là một trong bốn thứ tiếng trên không thuộc chuyên môn chính đang giảng dạy.

tuoitre.vn/Giao-duc/311342/Quy-dinh-ve-thi-nang-ngach-gia…
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
Tuan Ngoc@ edited this topic 2 weeks ago.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

JIPV*: Một bác gửi yêu cầu đến JIPV:

Tôi là một phóng viên kinh tế, ……. nhờ các editor kiểm tra giúp khả năng học thuật và nghiên cứu của một số phó giáo sư kinh tế thường xuất hiện trên báo chí.

PSG Trần Hoàng Ngân

GS.TS.Dương Thị Bình Minh

GS.TS. Trần Ngọc Thơ

Trân trọng cảm ơn
Originally posted 1 week ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 1 week ago.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

JIPV@: Trường hợp ông Trần Ngọc Thơ đã được JIPV xem xét, xin mời bác phóng viên xem trong Phòng triển lãm:

Phòng triển lãm GS Dỏm – Kém – Yếu

Xin mời Editors vui lòng kiểm tra hai ứng viên còn lại.
Originally posted 1 week ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 1 week ago.

connan2010 says:

@ JIPV: có thể cho mình xin lại cái link của website về journal ranking được không? Thanks .
Posted 1 week ago. ( permalink )

inhainha says:

@connan2010:
ranking của ISI: admin-apps.isiknowledge.com/JCR/JCR
ranking scimagor: www.scimagojr.com/index.php
Posted 1 week ago. ( permalink )

connan2010 says:

@ inhainha: thanks inhainha nhieu .
Posted 1 week ago. ( permalink )

inhainha says:

@connan2010: Lưu ý bác là scimagor chỉ để tham khảo thôi vì nó cũng cover nhiều tạp chí non SCI/SCI-E, nhất là mấy cái Q4
Posted 1 week ago. ( permalink )

connan2010 says:

@ inhainha: thanks inhainha. Cái scimagor có nhiều chỗ thấy hông ổn lắm. Ví dụ cái Journal of Functional Analysis năm 2006 theo ranking của ISI nó đứng đâu thứ 11. Và thực tế cái journal này cũng rất good (chắc cũng nằm trong khoảng top 20). Hông hiểu sao thằng scimagor lại xếp nó thuộc Q2.
Posted 1 week ago. ( permalink )

inhainha says:

@connan2010: scimagor xếp chất lượng tạp chí dựa trên tiêu chuẩn SJR (It expresses the average number of weighted citations received in the selected year by the documents published n the journal in the three previous years). Theo cái định nghĩa em cũng chẳng rõ lắm cái weight scitations là gì nữa. Nó lấy trong khoảng 25% số lượng tạp chí trong sub category là Q1, rồi sau đó là Q2 … Vì vậy 1 tạp chí là Q1 trong sub category này có thể là Q2 thậm chí Q3 ở category khác.
Posted 1 week ago. ( permalink )

Kinhtehoc says:

Các bạn editor kiểm tra giúp thông tin 2 GS trẻ này để vinh danh họ

1. PGS Trần Hoài Linh, giảng viên ngành Điện, Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

2. PGS Nguyễn Quang Diệu, ngành Toán học, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội: “Tôi là người tò mò.”

vietnamnet.vn/giaoduc/2008/01/764534/
Posted 10 days ago. ( permalink )

Kinhtehoc says:

Theo GS Hồ Tú Bảo (Viện Công nghệ Thông tin) Với quy định của Bộ GD-ĐT “Để được công nhận là TS, các nghiên cứu sinh (NCS) phải có ít nhất một bài đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu của hội nghị khoa học chuyên ngành nước ngoài, một bài đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín trong nước do cơ sở đào tạo quy định…”,

Editor inhainha có trả lời tôi: TS Vũ Thành Tự Anh ISI = 0, TS Nguyễn Đức Thành có 2 kết quả ở VN.

Đây là hai nhà kinh tế học trẻ tuổi, được giới truyền thông trong nước đánh giá cao do được đào tạo bài bản ở nước ngoài nhưng chỉ số ISI các bác tra cứu không tìm thấy bài báo khoa học nào trong hệ thống.

Tôi thắc mắc nếu không có bài báo khoa học thì làm thế nào để được tốt nghiệp tiến sĩ? Liệu hệ thống ISI có đánh giá đúng năng lực nghiên cứu của các tiến sĩ không?
Posted 10 days ago. ( permalink )

vuhuy.number says:

@ Kinhtehoc:

1/ Ý kiến của GS Bảo hoàn toàn chính xác. Tuy nhiên đối với những trường có tiếng, chủ yếu ở Mỹ và vài nơi ở Châu Âu, luận án PhD có khi không cần bài công bố vì họ tin tưởng các GS của họ và một khi những GS đó thông qua thì luận án xem như có kết quả mới (hoặc gần mới, có thể công bố hoặc viết thêm tí nữa sẽ được công bố). Một số nơi lạm dụng điều này là không đúng.

Tuy nhiên có những trường hợp sau khi bảo vệ xong thì tịt luôn và kết quả là không có công bố nào.

2/ Hiện nay giới truyền thông của mình đánh qiá về năng lực khoa học chưa được chính xác lắm. Cách tốt nhất là nhà báo nên tham khảo thông tin từ những nhà khoa học nghiêm túc trước khi viết về ai. Và tốt hơn hết là nên có link đến homepage để mọi người kiểm tra.

3/ Đối với người làm nghiên cứu mà không có ISI thì có thể bị nghi ngờ ngay. Tuy nhiên đối với những người có vài ISI xếp cuối bảng hay không là tác giả chính thì cũng chưa hẳn là giỏi. Điều này mọi người bàn rất nhiều trong Phòng vinh danh.
Posted 10 days ago. ( permalink )

editor.giaosudom1 says:

view photostream
Kinhtehoc says:

Thân chào JIPV

Tôi là một sinh viên kinh tế, tôi mong JIPV kiểm tra, đánh giá trình độ khoa học của các giáo sư, phó giáo sư kinh tế sau của trường Đại học kinh tế Tp.HCM:

* Hiệu trưởng: PGS, TS Phạm Văn Năng
* Hiệu phó: GS, TS Nguyễn Đông Phong
* Hiệu phó: GS, TS Dương Thị Bình Minh
* Hiệu phó: PGS, TS Nguyễn Việt
* Hiệu phó: PGS, TS Trần Hoàng Ngân
* Hiệu phó: PGS, TS Nguyễn Ngọc Định
* Chủ tịch Hội đồng trường: PGS,TS. Nguyễn Quốc Tế (kiêm Bí thư Đảng uỷ)

Trân trọng cảm ơn.

PS: Trong các giáo sư trên, phó giáo sư tiến sĩ Trần Hoàng Ngân được các phương tiện truyền thông đánh giá cao, ông đồng thời là thành viên Hội đồng tiền tệ quốc gia. Tôi rất mong JIPV tìm thấy những bài nghiên cứu khoa học của ông trên các tạp chí quốc tế.
Posted 13 hours ago. ( permalink | edit | delete )
view photostream
inhainha says:

Phạm Văn Năng thì ở đây: www.flickr.com/photos/47624590@N04/4694419362/

Nguyễn Ngọc Định thì ngồi đây: www.flickr.com/photos/47624590@N04/4693767949/

Đạo sĩ Trần Ngọc Thơ thì quá nổi tiếng rồi: www.flickr.com/photos/47624590@N04/4520423233/

Nguyễn Đông Phong: ISI = 0, tra trên Google scholar cũng ra kết quả 0

Dương Thị Bình Minh: ISI = 0, tra trên Google scholar cũng ra kết quả 0

Nguyễn Việt: cái tên này rất nhiều người trùng tên, về lĩnh vực khoa học xã hội và kinh tế ra kết quả 20, nhưng không có địa chỉ nào từ Việt Nam. Về google scholar, do có nhiều tên trùng, nên bạn tự mình lọc lấy kết quả nhé: scholar.google.com/scholar?start=0&q=%22nguyen+viet%2…

Trần Hoàng Ngân: ISI = 0, tra trên Google scholar ra 1 kết quả được đăng trên 1 tạp chí trong nước:
[TRÍCH DẪN] Export Processing Zones, Industrial Zones in Ho Chi Minh City–Development Strategy
TH Ngan, TC Kha – Vietnam Economic Review, 2002
Trích dẫn 2 bài viết – Bài viết có liên quan

Nguyễn Quốc Tế: ISI = 0, tra trên google scholar có 1 bài đứng tên giữa trên 1 (hình như) hội nghị:
An analysis of national competitiveness: the perspective from Vietnam
W Hsieh, NQ Te, DP Ho, DT Hai, TK Dung, NH Lam, NT … – Asia Pacific Management …, 2004
Trích dẫn 3 bài viết – Bài viết có liên quan
Posted 12 hours ago. ( permalink | edit | delete )
view photostream
Kinhtehoc says:

Cảm ơn editor inhainha đã nhanh chóng phản hồi.

Nhân đây tôi bác tra cứu giúp hai tiến sĩ chưa là giáo sư nhưng khá nổi tiếng ở Việt Nam, đều là tiến sĩ ở Mỹ và Nhật.

1. TS. Nguyễn Đức Thành

2. TS. Vũ Thành Tự Anh
Posted 11 hours ago. ( permalink | edit | delete )
view photostream
inhainha says:

TS Nguyễn Đức Thành có 2 kết quả ở VN, dựa vào địa chỉ bạn có thể suy ra người nào nhé

Back to school in Afghanistan: Determinants of school enrollment
Context Sensitive Links

Author(s): Guimbert S (Guimbert, Stephane)1, Miwa K (Miwa, Keiko)1, Nguyen DT (Nguyen, Duc Thanh)2
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF EDUCATIONAL DEVELOPMENT Volume: 28 Issue: 4 Pages: 419-434 Published: JUL 2008
Times Cited: 0 References: 18 Citation MapCitation Map
Abstract: One of the first achievements of post-conflict Afghanistan was to bring almost 4 million children back to school. Issues remain daunting, however, with low primary enrollment especially for girls and in rural areas and very weak learning achievements. We review some key features of the education system in Afghanistan. By matching household and school data, we assess the impact of various factors on enrollment. Overall, the analysis indicates that further increasing supply alone is unlikely to lead to higher enrollment. The analysis confirms the importance of demand factors such as the education of parents, the family language, and other community and ethnic factors. (c) 2007 Elsevier Ltd. All rights reserved.
Document Type: Article
Language: English
Author Keywords: international education; development; education policy; post-conflict; demand and supply of education
Reprint Address: Miwa, K (reprint author), World Bank, 1818 H St NW, Washington, DC 20433 USA
Addresses:
1. World Bank, Washington, DC 20433 USA
2. Natl Econ Univ, Fac Econ, Hanoi, Vietnam
E-mail Addresses: kmiwa@worldbank.org

Knowledge acquisition and performance of international joint ventures in the transition economy of Vietnam

Author(s): Tsang EWK, Nguyen DT, Erramilli MK
Source: JOURNAL OF INTERNATIONAL MARKETING Volume: 12 Issue: 2 Pages: 82-103 Published: 2004
Times Cited: 13 References: 41 Citation MapCitation Map
Abstract: From a knowledge-based perspective, the authors develop a model that proposes (1) that certain international joint venture characteristics influence the joint venture’s knowledge acquisition from its foreign parent and (2) that the amount of knowledge acquired affects venture performance. The authors test the model in Vietnam and find that parental conflict, commitment, and receptivity affect knowledge acquisition. As they hypothesize, the amount of knowledge acquired contributes significantly to venture performance.
Document Type: Article
Language: English
KeyWords Plus: COMMITMENT; ALLIANCES; CONFLICT; PERSPECTIVES; DETERMINANTS; MANAGEMENT; STRATEGY; EXCHANGE; FIRMS; TRUST
Reprint Address: Tsang, EWK (reprint author), Wayne State Univ, Sch Business Adm, Detroit, MI 48202 USA
Addresses:
1. Wayne State Univ, Sch Business Adm, Detroit, MI 48202 USA
2. Ho Chi Minh City Univ Econ, Tourism Div, Commerce & Tourism Dept, Thanh Pho Ho Chi Minh, Vietnam
3. Nanyang Technol Univ, Nanyang Business Sch, Singapore 2263, Singapore
E-mail Addresses: ewktsang@wayne.edu, tri@triduc.net, amkerramilli@ntu.edu.sg

TS Vũ Thành Tự Anh ISI = 0
Tìm được CV ở đây www.vinacorp.vn/Upload/News/file/CV_Tu%20Anh%20_FETP%204%...

Trong đó, tôi thấy có 2 bài này có vẻ bình duyệt nghiêm túc:
Jonathan Pincus and Vu Thanh Tu Anh, “Vietnam: A Tiger in Turmoil,” Far Eastern Economic
Review, Vol. 171, No. 4, May 2008, pp. 28-34.
3. Vu Thanh Tu Anh, “Reducing Budget Deficit to Recover acroeconomic Stability,” Journal of Legal Studies, Vol. 7, No. 123, May 2008, pp. 54-57

Tôi tra Far Eastern Economic thì tạp chí này không được ISI công nhận.

Đặc biệt : Journal of Legal Studies thì thấy tạp chí này được cover trong ISI nhưng tạp chí này chỉ xuất bản 1 volume /year chia thành 2 issues vào tháng 1 và tháng 6 hàng năm. Năm 2008 là volume 37, nhưng không hiểu tại sao trong bài báo thứ 2 của ông Anh lại ghi là Vol. 7 và issues 123, chưa bao giờ thấy số issues lớn như vậy! Có thể khẳng định ông Anh gian dối trong việc liệt kê bài báo. Bài báo này có lẽ là bài báo ma!
Posted 9 hours ago. ( permalink | edit | delete )
view photostream
Kinhtehoc says:

Thanks Inhainha

Bạn giúp kiểm tra về ISI của đồng nghiệp anh Vũ Thành Tự Anh là TS Jonathan Pincus ở trung tâm FulBright để có thêm thông tin so sánh và nhận định.

Bạn kiểm tra giúp thông tin về giáo sư Robert Shiller, tôi đang theo học một course của giáo sư trên mạng nên tò mò muốn biết ISI của ông là bao nhiêu
Posted 8 hours ago. ( permalink | edit | delete )
Posted 10 days ago. ( permalink )

chim_nhon says:

@Kinhtehoc: Từ sau trước khi hỏi các câu hỏi đại loại thế này bạn nên tự tìm hiểu trước, nếu ko tìm được thì mới hỏi Editors ở đây nhé. Mọi người đều rất bận bịu. Gúc là ra liền:

www.econ.yale.edu/~shiller/publications.htm
Posted 9 days ago. ( permalink )

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

Kinhtehoc says: TS Nguyễn Đức Thành có 2 kết quả ở VN.

Kinhtehoc đã hiểu sai ý của Editor inhainha. Editor inhainha viết cũng không rõ lắm. Hai công trình của TS Thành là ISI, địa chỉ từ Việt Nam (ý nghĩa hơn nhiều). Công trình của người Việt nhưng ghi địa chỉ nước ngoài thì không được tính cho VN.

Posted 9 days ago. ( permalink )

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

JIPV*: Một bác gửi câu hỏi đến JIPV:

Xin tạp chí cho em biết một số tạp chí Luật có uy tín cao, kiểu như công bố ISI trong giới luật học được không ạ.Em thấy bên ngành luật có khá nhiều các PGS, GS mà bằng cấp của họ từ thời Xô Viết (cũ), cũng như trình độ thật sự của họ rất đáng ngờ.(Em là sinh viên của các vị này nên em thấy thế).

Chân thành cảm ơn các anh chị trước!

@ Bạn có thể tham khảo danh sách này

lawlib.wlu.edu/lj/index.aspx

Tuy nhiên để xem một tạp chí có được ISI chọn hay không thì bạn có thể kiểm tra lại ở đây:

scientific.thomsonreuters.com/cgi-bin/jrnlst/jloptions.cg…
Posted 9 days ago. ( permalink )

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

JIPV*: Một bác gửi ý kiến (câu hỏi) đến JIPV:

Còn bỏ sót một số PGS không chuẩn, không đủ tư cách giảng dạy, nghiên cứu. Ví dụ như PGS TS Nguyễn Dũng ( Viện cơ học – tin học ứng dụng TpHCM ). Đây là nhân vật háo danh vọng đến mức kỳ lạ với những câu nói đầy tính giả dối.
Originally posted 8 days ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 8 days ago.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

JIPV@: Nguyen Dung với địa chỉ “Vietnamese Acad Sci & Technol, Inst Appl Mech, Thanh Pho Ho Chi Minh, Vietnam” có một bài:

A Hausdorff-like moment problem and the inversion of the Laplace transform

more options
Author(s): Dung N (Dung, Nguyen), Huy NV (Huy, Nguyen Vu), Quan PH (Quan, Pham Hoang), Trong DD (Trong, Dang Duc)
Source: MATHEMATISCHE NACHRICHTEN Volume: 279 Issue: 11 Pages: 1147-1158 Published: 2006
Times Cited: 2 References: 16 Citation MapCitation Map
Abstract: We consider the problem of finding u is an element of L-2 (I), I = (0, 1), satisfying integral(I) u(x)x (alpha)k dx = mu(k), where k = 0, 1, 2,…, (alpha(k)) is a sequence of distinct real numbers greater than -1/2, and mu = (mu(kl)) is a given bounded sequence of real numbers. This is an ill-posed problem. We shall regularize the problem by finite moments and then, apply the result to reconstruct a function on (0, + infinity) from a sequence of values of its Laplace transforms. Error estimates are given. (C) 2006 WILEY-VCH Verlag GmbH & Co. KGaA, Weinheim.
Document Type: Article
Language: English
Author Keywords: ill-posed problem; inversion of the Laplace transform; Hausdorff moment problem; Muntz polynomial; polynomial approximation
Reprint Address: Dung, N (reprint author), Vietnamese Acad Sci & Technol, Inst Appl Mech, 291 Dien Bien ZPhu Str,Dist 3, Thanh Pho Ho Chi Minh, Vietnam
Addresses:
1. Vietnamese Acad Sci & Technol, Inst Appl Mech, Thanh Pho Ho Chi Minh, Vietnam
2. Hochiminh City Natl Univ, Thanh Pho Ho Chi Minh, Vietnam
E-mail Addresses: nguyenschiller@gmail.com, tquan@pmail.vnn.vn, namolienhoasanh@hom.vnn.vn, ddtrong@mathdept.hcmuns.edu.vn
Publisher: WILEY-V C H VERLAG GMBH, PO BOX 10 11 61, D-69451 WEINHEIM, GERMANY
Subject Category: Mathematics
IDS Number: 073GK
ISSN: 0025-584X
DOI: 10.1002/mana.200510414

Ngoài ra, những bài sau đây với địa chỉ Nguyễn Dũng ở HN liên quan đến Cơ học. Độc giả có thể tự xem xét nếu có đầy đủ thông tin về quá trình công tác của đương sự:

YOUNGS EXPERIMENT WITH N HOLES AND APPLICATIONS

ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
more options
Author(s): DUNG N
Source: ACTA PHYSICA POLONICA A Volume: 53 Issue: 3 Pages: 465-470 Published: 1978
Times Cited: 0 References: 7 Citation MapCitation Map
Document Type: Article
Language: French
Reprint Address: DUNG, N (reprint author), ECOLE TRAVAILLEURS SERV HANOI, 83 HANG BO, HANOI, VIETNAM
Publisher: POLISH ACAD SCIENCES INST PHYSICS, AL LOTNIKOW 32-46, 02-668 WARSAW, POLAND
Subject Category: Physics, Multidisciplinary
IDS Number: EV517
ISSN: 0587-4246

YOUNGS EXPERIMENT WITH 3 HOLES

ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
more options
Author(s): NGUYENDUNG
Source: ACTA PHYSICA POLONICA A Volume: 50 Issue: 4 Pages: 569-572 Published: 1976
Times Cited: 0 References: 3 Citation MapCitation Map
Document Type: Letter
Language: French
Addresses:
1. SCH IND & SERV, HANOI, VIETNAM
Publisher: POLISH ACAD SCIENCES INST PHYSICS, AL LOTNIKOW 32-46, 02-668 WARSAW, POLAND
Subject Category: Physics, Multidisciplinary
IDS Number: CN201
ISSN: 0587-4246
Posted 6 days ago. ( permalink )

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

JIPV*: Một bác gửi câu hỏi đến JIPV:

Chúng tôi còn thiếu thông tin. Hiện nay tôi và bạn bè chỉ tin vào JIPV. Thật ra chúng tôi đã nhờ bạn bè ngoài nước kiểm tra những thông tin ISI mà JIPV công bố. Họ đều cho rằng tra cứu ISI của JIPV là chính xác. Họ cũng nói thêm rằng việc tra cứu ISI đối với tên người Việt là rất khó, tuy nhiên nếu có thiếu sót thì bổ sung, chẳng khó khăn gì vì công bố ISI là công khai, không ai có thể lừa được ai.

Nhân đây, tôi xin nhờ JIPV nêu quan điểm về vấn đề tiến sĩ dỏm bị phanh phui trong thời gian gần đây. Cụ thể theo JIPV thì trường
The Southern Pacific University,
www.spuni.edu , có phải là trường dỏm không? Sao tôi chẳng thấy web của GS nào ở đó?

Xin chân thành cảm ơn và kính chúc JIPV nhiều niềm vui.

Originally posted 6 days ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 6 days ago.

editor.giaosudom1 says:

@: Additional information:

President Message: www.spuni.edu/v6/presidentMessage.php

the President’s profile: www.geofftaylor.info/index.html

A funny issue: “the president” was awarded a PhD by Southern Pacific University in 2003; one year later, 2004, he was “appointed” to be the president. When was he appointed to be a prof.?

Source: PhD. Doctor of Philosophy in Business Administration (Southern Pacific University 2003); He was appointed President of Southern Pacific University in 2004, a position which he still currently holds: www.geofftaylor.info/Education.htm

There is not any faculty? No list of professors?…

You can now have your own answer how “Southern Pacific University” is
Originally posted 5 days ago. ( permalink )
editor.giaosudom1 edited this topic 5 days ago.

tranphan_thanh says:

” Ngoài ra, những bài sau đây với địa chỉ Nguyễn Dũng ở HN liên quan đến Cơ học. Độc giả có thể tự xem xét nếu có đầy đủ thông tin về quá trình công tác của đương sự:

YOUNGS EXPERIMENT WITH N HOLES AND APPLICATIONS

ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
more options
Author(s): DUNG N
Source: ACTA PHYSICA POLONICA A Volume: 53 Issue: 3 Pages: 465-470 Published: 1978
Times Cited: 0 References: 7 Citation MapCitation Map
Document Type: Article
Language: French
Reprint Address: DUNG, N (reprint author), ECOLE TRAVAILLEURS SERV HANOI, 83 HANG BO, HANOI, VIETNAM
Publisher: POLISH ACAD SCIENCES INST PHYSICS, AL LOTNIKOW 32-46, 02-668 WARSAW, POLAND
Subject Category: Physics, Multidisciplinary
IDS Number: EV517
ISSN: 0587-4246

YOUNGS EXPERIMENT WITH 3 HOLES

ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
more options
Author(s): NGUYENDUNG
Source: ACTA PHYSICA POLONICA A Volume: 50 Issue: 4 Pages: 569-572 Published: 1976
Times Cited: 0 References: 3 Citation MapCitation Map
Document Type: Letter
Language: French
Addresses:
1. SCH IND & SERV, HANOI, VIETNAM
Publisher: POLISH ACAD SCIENCES INST PHYSICS, AL LOTNIKOW 32-46, 02-668 WARSAW, POLAND
Subject Category: Physics, Multidisciplinary
IDS Number: CN201
ISSN: 0587-4246 “

Các bài báo này được xuất bản năm 1976 , 1978 khi đó PGS TS Dỏm Nguyễn Dũng chưa vào Đại Học Tổng Hợp tpHCM ( Năm tốt nghiệp hình như là 1983 ) .
Posted 4 days ago. ( permalink )

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

JIPV@: Nếu đương sự học ở TPHCM thì hai bài trên không thể của đương sự. Như vậy đương sự chỉ có một bài ISI đồng tác giả như đã nêu. Editors nào có quan tâm thì có thể submit bài này trong Phòng Submission để the Board xem xét công bố.
Posted 4 days ago. ( permalink )

145 phản hồi tới “Trung tâm Hỏi và đáp”

1. Problems đã nói

Tháng Tám 11, 2010 lúc 3:17 chiều

Kính chào Hội đồng xét giáo sư dỏm,

Tôi có vài câu hỏi với hội đồng.

1) GS, PGS không đủ tiêu chuẩn xét duyệt (về số bài ISI) nhưng chưa quá 60, đưong chức, đưong quyền mà đã dừng research từ năm bẩy năm trở lên có được xét duyệt không?

2) Hội đồng có các thống kê (P.GS, GS dởm)/(P.GS, GS); (P.GS, GS dởm)/(P.GS, GS đang làm nghiên cứu); (P.GS, GS dởm)/(P.GS, GS đang giảng dạy) và (P.GS, GS dởm)/(P.GS, GS đang làm quan chức) không?

Trả lời

o    giaosudom đã nói

Tháng Tám 11, 2010 lúc 3:37 chiều

@ Xem lại yêu cầu trình độ và kinh nghiệm đối với học hàm GS, PGS.

@ Ở Việt Nam: phân loại giảng dạy, chức quyền, nghiên cứu là NGỤY BIỆN (chưa hiểu nhiệm vụ của GS, PGS là gì). Ngay khi anh được GS, PGS thì anh phải đáp ứng được yêu cầu của nó. Hàm GS, PGS không phải là những thứ anh có rồi thì anh mới phấn đấu để đạt chuẩn của nó (nếu ai rơi vào trường hợp này thì đích thị là mua).

Trả lời

§  giaosudom đã nói

Tháng Tám 11, 2010 lúc 3:48 chiều

Tiêu chuẩn cứng PGS ở VN gồm: công trình nghiên cứu, kết quả đào tạo sau đại học, thời gian tối thiểu giảng bậc sau đại học. Ngoài ra còn nhiều thứ khác. Nếu thiếu tiêu chuẩn cứng thì không được xét. Trên giấy tờ là như thế!

Trả lời

2. BigFan đã nói

Tháng Tám 13, 2010 lúc 1:32 sáng

Xin JIPV cho nhận xét về bài viết này. Cảm ơn:

http://bee.net.vn/channel/1984/201008/GS-Nguyen-Hong-Thai-nha-toan-hoc-tre-sung-suc-1763051/

Trả lời

o    giaosudom4 đã nói

Tháng Tám 13, 2010 lúc 2:00 sáng

oh my god!, he only has 4 publications in Poland, nothing in Belarus!
I don’t believe what the non-scientific journals say any more.

Author=(nguyen ht)
Refined by: Countries/Territories=( POLAND ) AND [excluding] Subject Areas=( PHYSICS, ATOMIC, MOLECULAR & CHEMICAL OR PHYSICS, FLUIDS & PLASMAS OR CRYSTALLOGRAPHY OR PHYSICS, CONDENSED MATTER )
Timespan=All Years. Databases=SCI-EXPANDED.

1. Title: Semicontinuity and continuous selections for the multivalued superposition operator without assuming growth-type conditions
Author(s): Nguyen HT
Source: STUDIA MATHEMATICA Volume: 163 Issue: 1 Pages: 1-19 Published: 2004
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
2. Title: On Banach function M-spaces
Author(s): Nguyen HT
Source: INDAGATIONES MATHEMATICAE-NEW SERIES Volume: 13 Issue: 4 Pages: 551-564 Published: DEC 16 2002
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
3. Title: CM-selectors for pairs of oppositely semicontinuous multivalued maps with L-p-decomposable values
Author(s): Nguyen HT, Juniewicz M, Zieminska J
Source: STUDIA MATHEMATICA Volume: 144 Issue: 2 Pages: 135-152 Published: 2001
Times Cited: 2
Context Sensitive Links
4. Title: CM-selectors for pairs of oppositely semicontinuous multifunctions and some applications to strongly nonlinear inclusions
Author(s): Nguyen HT, Juniewicz M, Zieminska J
Source: ZEITSCHRIFT FUR ANALYSIS UND IHRE ANWENDUNGEN Volume: 19 Issue: 2 Pages: 381-393 Published: 2000
Times Cited: 1

Trả lời

o    giaosudom4 đã nói

Tháng Tám 13, 2010 lúc 2:04 sáng

For 2009, the journal STUDIA MATHEMATICA has an Impact Factor of 0.645.

This table shows the ranking of this journal in its subject categories based on Impact Factor.

Category Name Total Journals
in Category Journal Rank
in Category Quartile
in Category
MATHEMATICS 251 122 Q2

For 2009, the journal INDAGATIONES MATHEMATICAE-NEW SERIES has an Impact Factor of 0.157.

This table shows the ranking of this journal in its subject categories based on Impact Factor.

Category Name Total Journals
in Category Journal Rank
in Category Quartile
in Category
MATHEMATICS 251 249 Q4

For 2009, the journal ZEITSCHRIFT FUR ANALYSIS UND IHRE ANWENDUNGEN has an Impact Factor of 0.371.

This table shows the ranking of this journal in its subject categories based on Impact Factor.

Category Name Total Journals
in Category Journal Rank
in Category Quartile
in Category
MATHEMATICS 251 209 Q4
MATHEMATICS, APPLIED 202 188 Q4

are these journals the so called LEADING one?

Trả lời

§  BigFan đã nói

Tháng Tám 13, 2010 lúc 2:12 sáng

Cảm ơn bác. Vậy là Hàm Châu lố rồi!!!!!!!! Nếu xét theo chuẩn GS trung bình VN thì “GS” Nguyễn Hồng Thái cũng lỏm luôn (4 bài trung bình). Nhà báo Hàm Châu và ông Thái “chơi” kỳ quá!

Theo bác thì vụ đánh bóng lố bịch này là do ông Thái hay ông Châu.

Trả lời

§  BigFan đã nói

Tháng Tám 13, 2010 lúc 2:16 sáng

“Giáo Sư” Nguyễn Hồng Thái của Ba Lan có cần phải “lợi dụng” nhà báo Hàm Châu để ca tụng lố bịch không? Theo danh sách vinh danh http://giaosudom.wordpress.com/vi%E1%BB%87n-vinh-danh-nha-khoa-h%E1%BB%8Dc/ thì vị lỏm này thua xa nhiều tiến sĩ, thạc sĩ đang làm việc trong nước. Chỉ giỏi đầu độc trẻ con!

Trả lời

§  giaosudom4 đã nói

Tháng Tám 13, 2010 lúc 2:23 sáng

Hàm Châu again! He is quite a liar!

Trả lời

o    giaosudom đã nói

Tháng Tám 13, 2010 lúc 12:27 chiều

@BigFan: Mọi thứ phải được kiểm tra cẩn thận trước khi tin hay không tin bác à.

Trả lời

3. giaosudom đã nói

Tháng Tám 23, 2010 lúc 1:43 sáng

JIPV!:

Một Độc giả rất tâm huyết với sự nghiệp giáo dục của đất nước có gửi thư cho JIPV với nội dung:

“Tôi nhờ các bạn tìm dùm thông tin GS Tôn Thất Nguyễn Thiêm, đại diện văn phòng của UBI (http://www.ubi.edu/) tại VN.”

JIPV xin cảm ơn Độc giả. JIPV thực hiện public review đối với cá nhân này nên tên Độc giả tạm thời chưa công bố. Kính mời các bác kiểm tra và cho ý kiến về trường hợp này. Thanks.

Trả lời

o    Fake MBA đã nói

Tháng Tám 23, 2010 lúc 2:01 sáng

Thấy bài này giới thiệu TTNT, các ông xem thế nào:

http://tintuc.xalo.vn/001276393094/gs_ton_that_nguyen_thiem_nen_bien_nguy_co_thanh_co_hoi.html

Trả lời

§  Fake MBA đã nói

Tháng Tám 23, 2010 lúc 2:05 sáng

Đây nữa: http://tintuc.xalo.vn/001772681937/nguoi_mang_dong_ho_ton_that_nbsp.html

Trả lời

o    TS dom đã nói

Tháng Tám 23, 2010 lúc 2:21 sáng

Các ông xem đây, “professors” của các viện này còn thua xa GS dỏm ở Việt Nam. Hầu hết là master, tương đương thạc sĩ ở Việt Nam:

http://www.ubi.edu/about/faculty/

Như thế này thì họ kinh doanh thì có, nghiêm cứu đào tạo quái gì? Mới thạc sĩ mà tự phong trên website là giáo sư————-> lừa trắng trợn.

Trời ơi! Ngó xuống mà coi nè! Toàn thạc sĩ, biết nghiên cứu trời trăng gì, phong nhau là professors và xâm nhập vào VN để…………………. cơm.cơm

* Jean BELLEMANS – Professor of Finance
o M.Sc., Metallurgical Engineering, ULB, Brussels; MBA, Harvard Business School, Boston, MA, USA.
o Consultant, SOBEMAP; Assistant to manager, CEGAM, Brussels; Manager in Geneva, General Manager in Abu Dhabi, First National Bank of Chicago; Vice-President, Banque Paribas, Switzerland; Manager, Saudi European Finance, Geneva; International lecturer, VNU/UBI, Viet Nam.

* Christophe BUFFIN de CHOSAL – Professor of Economic History
o MA History, UCL, Louvain.
o Teacher of History, Latin and Economics. Press correspondent for Belgian and European publications.

* Roger CLAESSENS – International Lecturer in Marketing of Financial Services
o BA, Applied Economics, ICHEC, Brussels; Dpl. Kfm., Operations Research, Köln, Germany.
o Lecturer and Consultant for the Agence de Transfert de Technologie Financière du Luxembourg, Ministry of Finance; Lecturer at the Institut de Formation Bancaire du Luxembourg, at the Banking & Finance Academy of Tashkent; visiting professor at the University of Nancy II (DESS); International consultant for “Ethics, Corporate Values and the Prevention of Money Laundering”.

* Dirk DAENEN – Professor of Communication
o Management Sciences B.Sc. & Diploma in Industrial Studies – Loughborough University, UK; MBA, UBI, Brussels.
o Project Manager (Ericsson, Stockholm); Senior Business Consultant, Automotive – AtosOrigin International, Brussels; Owner and Founder of Diuvo Communications – clients include: PWC, Volvo, Unisys, EEP-ED of the European Parliament, European Anti-Fraud Office (OLAF); ‘Business Communication’ lecturer at the University of Antwerp.

* Pierre-Yves DEBLIQUY – Professor of Competitive Intelligence
o Commercial Engineer, Ichec, Brussels, Belgium; Master in Telecommunication & Organisation, ULB, Brussels, Belgium; Master in Strategic Information Management (UMH, Mons, Belgium).
o Business Consultant – Arthur Andersen, Brussels; VP Technologies, Consultant (search technologies) – Excalibur Technologies, Brussels; Consultant and Project Manager (Document Management) – CRI Luxembourg, Luxembourg & Ariane II, Brussels; CEO, Business Development Manager (Document & Information Management) – SOGID, Liège; Consultant, Project Manager, Trainer (Document Management) – EPYSTEMIC, Brussels; Consultant, Expert, Trainer (Competitive Intelligence) – BRAINSFEED, Brussels, Belgium.

* Serge DEBOOT – Professor of Production Management
o Engineer Food Industry, UCL Louvain-la-Neuve, Belgium; Brewing Engineer, UCL, Louvain-la-Neuve, Belgium; MBA, UBI, Brussels.
o Production Manager (Source de Spontin – Spadel International); Production Manager, Brasserie Du Bocq; Capex and Industrial Performance Manager, InBev

* Jeroen DE LILLE – Professor of International Marketing
o Master of Electronic Engineering, KUL, Leuven; Master of Regeltechniek, VHTI, Kortrijk, Belgium.
o Principal Engineer, Wang ITRC; Product Marketing Manager, Dialogic Telecom Europe; Market Development Manager, Intel Corporation.

* Marie-Laurence DEMOUSSELLE – Professor of Report Writing
o BA in Journalisme & Communication, ULB, Brussels; Certificate in Cultural Management, ULB; Post Graduate Degree in European Performing Arts, University of London; Universita degli Studi di Bologna;MBA, UBI, Brussels.
o Lecturer in French (Liceo Classico Urbino); Assistant to the Liaison Officer, DG XII – Anite Systems; Assistant, UBI.

* Walter DE ROY – Professor of Global Business Management
o Civil Engineer, KUL, Leuven; Graduate in Economics, Management & Finance, IPO / UAMS, Antwerp; Master Class Interim Management, Vlerick Managementschool; Facility Management, Flemish Chamber of Engineers); Communication Management, Chamber of Commerce.
o Project Manager, BESIX; Director, SOTRAF; Managing Director, ZAIREPLATE; Director, Mindev International; Director-Interim manager, Ernst & Young; Crisis Manager, Ernst & Young.

* Stephanie GARDNER – Professor of International / EU Law
o Juris Doctorate – Creighton University Jesuit School of Law, Nebraska (USA); Bachelor of Arts – University of North Carolina at Chapel Hill (USA).
o Attorney, Office of the General Counsel – Commodity Futures Trading Commission, Washington D.C., USA; Assistant General Counsel, Legal Division – JPMorgan, Brussels, Belgium; Legal Adviser to Risk Management Division; Assistant Resident Counsel and Compliance Officer, Legal and Compliance Division – Euroclear, Brussels, Belgium.

* André GILBERT – Professor of Marketing
o Industrial and Commercial Psychology, ULB – Brussels; Management Strategies and Finance, Amos Tuck School, Dartmouth, USA.
o Research Assistant, Renault – Paris; Research Executive and Product Mgr, Unilever; Client Service Director and Strategic Planning Director, SSCB Lintas; Advertising Director and Marketing Co-ordinator, Ferrero – Ardennes and Eastern Europe; General Manager, Genesi; International lecturer, VNU/UBI, Viet Nam.

* Olivier GOARNISSON – Professor of Law
o LLB in Law; Medical Doctor, KUL, Leuven; B. Sc., KUL, Leuven.
o French Navy Medical Officer; Resident Anaesthesiologist, Antwerp; Lawyer, Sidley, Austin Brown & Wood.

* Chris HENNY – Professor of Telecommunication Management
o BA, Raymond College UOP, California; Masters in Rural Social Development and Agricultural Extension, Reading University, UK; Business Masters Degree in International Management, AGSIM, Thunderbird, Phoenix, USA.
o US Peace Corps Volunteer Leader; Project Coordinator, UIPE, North Cameroon; Sales Manager Western Europe, Cosma International; Marketing Manager New Business, Philips Telecommunications and Data Systems Division; Strategy and Planning Manager, SONY Telecom Europe; Marketing Manager and Product Manager, SAIT – Radio Holland Communications; Senior Project Manager, Marlink, Brussels.

* Jens HOLMBOE BANG – Professor of Values, Ethics and Responsibilities of Leaders
o Msc Business Law and Management, Copenhagen; Diploma in International Relations, Madrid; MBA, UBI, Brussels.
o Brussels Business Lawyer (Alstrom, Andersen and Partners, Copenhagen); Consultant International Relations and Organisational Development, CSC, Madrid and Copenhagen; European Business Consultant for Minister of Commerce and Industry, Denmark; Head of Dept, Employer Business Organisation, Brussels; Director, KCM-Centre for Leadership, Organisational Knowledge Competence, Brussels; International lecturer, VNU/UBI, Viet Nam.

* (Sean) Sy-Yau JENG – Professor of Portfolio Management
o (MIM/MBA, Thunderbird School of Global Management, USA; Doctoral Program, Management School, Aston University, UK)
o Asian Executive Director, International Consulting Division, Belgian Bankers Association. Managing Director, Excelsior International (Asset Management), Ltd., USA.

* Torsten KOCH – Professor of Organizational Behaviour
o Degree in Communication and PR, ULB and EPFC, Brussels – Belgium; Marketing, EPHEC, Brussels. NLP Master Practionner Business Coach Neuland und Partner, Germany
o Sales Manager, IPC, Brussels ; Consultant and Trainer, LEAD, Brussels, SKAN Performance, Leuven, A(d)Valorem Mechelen. Master Trainer, BMW Group for Brand Behaviour- BMW Brand Academy.

* Maria LAPTEV – Professor of Lobbying
o BA Hons, Queens University, Canada; Diploma, Salamanca U., Spain; Fellow, Royal Society of Arts, Manufactures and Commerce.
o Public Affairs Consultant for Charles Barker, then Brussels GPC; Vice-Chairman, Fleishman-Hillard; runs her own agency specialising in EU affairs.

* Laurent LEDOUX – Professor of Project Management & Knowledge Management
o Master in Economics, (Leuven, Madrid, Bologna, Namur), Postgraduate in Business Administration, Solvay, ULB, Brussels.
o Financial Administrator, MSF; M&A advisor, ING; Project Manager, EU, Associate Director & Partner, Arthur D. Little; Director Personnel & Organization, Ministry of Economic Affairs; Chief of Staff, Cabinet of the Minister of Scientific Research & Higher Education; Managing Partner, Equis, Brussels; Director Public Banking, Fortis, Brussels.

* Vincent LION – Professor of IT Solutions and Strategy.
o Engineering Degree and MBA, Solvay Business School, ULB – Brussels.
o ERP package implementation, Largotim; Deputy Director IT Application Development, Belgacom, Brussels; Manager, Arthur D.Little Management Consultants; CTO, Xplanation International; Managing Director, VLC Management and IT Advisors.

* Alfred LOWEY-BALL – Professor of International Marketing and Operations Management.
o B.Sc. Chemical Engineering, Rice University, Houston, TX; MBA International Business, Wharton Graduate School, Philadelphia PA.
o Project/Process Engineer, Shell Oil Co., Los Angeles CA; Marketing Manager, Hercules Chemicals, Brussels; Business Development Director Europe-Africa, Phillips Chemicals, Brussels and Houston, TX; Managing Director, Thomas Locker, Wavre; CEO/Shareholder, EcoPhos, Louvain-la-Neuve; International lecturer, VNU/UBI, Viet Nam.

* Thomas J. McSORLEY – Professor of Marketing Research and of Principles of Management.
o Degree in International Relations, University of Wisconsin-Madison, USA; Graduate School of Business, University of Wisconsin, USA; Executive Development MBA, London Business School, UK.
o Executive International Cardio-Pulmonary Division, Medtronic, Inc.; Founder and Managing Partner, The Bourget International Group.

* Marc MAURISSENS – Professor of Corporate Communication.
o Master Solvay Business school, ULB, Brussels.
o Corporate Marketing & Communications Manager, Europe and Middle-East, 3M; Client Service Director, Euro-RSCG; Account Director, Burson-Marsteller; Account Director, Lintas, Brussels.

* Jan H. MELSEN – Professor of Leadership
o Degree in Law, UFSIA, Antwerp; Degree in Philosophy, UFSIA, Antwerp; BA in Business Administration, EU – Belgium; MBA, International Business Management, University of San Francisco, McLaren Business School.
o International Director – Europe, Greg Martin Auctions, San Francisco; Director & Consultant, M. Consult; Consultant, Marchés Conclus, Paris/Nantes; Consultant, Videofac, Louvain-la-Neuve; International lecturer, VNU/UBI, Viet Nam.

* Rui Miguel MENDES da SILVA – Professor of Accounting
o Instituto Superior de Economia e Gestão (ISEG), Lisboa; Licentiate, Finance Management and Accounting, Universidade Técnica de Lisboa; University of Pennsylvania – The Wharton School; MBA, UBI, Brussels.
o Controller, Goodyear Portuguesa, Lda, Lisboa; Senior Financial Analyst, Goodyear Tire & Rubber Company, Akron, Ohio, USA; Assistant Regional Controller, Goodyear Dunlop Tire Europe BV, Brussels; Finance Manager Business Analysis, Goodyear Dunlop Tire, France ; Finance Manager, Goodyear Dunlop Tire Europe BV ; Finance Manager, NC3A (Defense & Space industry), Brussels.

* Chieko NAKABAYASHI – Professor of Strategic Management
o BA in Financial Management, Nihon University, Japan; MBA/MPA, Atkinson Graduate School, USA.
o Financial Analyst – Nissho Iwai America; Programme/Financial Officer – The United Nations Executive Agencies (UNDP, UNIDO and FAO); Programme Coordinator on Economic and Development Assistance – The Government of Japan (JICA and JBIC); Researcher – European Institutes for Asia Studies (EIAS); Board Member of the European Commission’s Family Support Association (ACSEC).

* Saul OLIVARES – Professor of International Marketing
o Telecom Engineering, ITESM, Mexico; MBA, UBI, Brussels.
o Sales and Marketing Manager, Mitel – Mexico; Field Sales Support Regional Marketing, Avantel – Mexico; Senior Sales Engineer, DataKinetics – UK; Marketing Manager, Intel, Belgium; Marketing Manager, CCMENA, Dubai; Market Development Director, Creativity Software, UK.

* Sherie OLMSTEAD – Professor of Coaching and Facilitation Skills
o BA Education and Psychology, Central Washington University; MA Psychology, University of Oregon, USA.
o Director of Junior Olympic athlete training, United States Olympic Training Center, Colorado Springs, Colorado, USA; Program Director, Center for Creative Leadership, Colorado Springs; Director of Operations, Center for Creative Leadership, Brussels, Belgium; Director and Founder, Unicorn Consulting, Brussels, Belgium.

* Dominic PAINE – Professor of Statistics and Decision Making
o B. Eng (Hons) Chemical Engineering, University of Bradford, UK; Post Graduate Certificate in Education + Qualified Teacher Status (Secondary) Mathematics, Canterbury Christchurch University, UK.
o Commercial Director, European Voice, Brussels; Business Development Manager, Intermedia, Paris, France; Business Development Director, DODS EU Publishing, Brussels; Lecturer of Decision Making, Hoa Sen University, HCM City, Vietnam.

* Ralph Godfrey PALIM – Professor of Managerial Accounting
o Fellow and Associate of the Institute of Chartered Accountants in England and Wales.
o Accountant, Deloitte, Haskins and Sells, Rhodesia. Responsible for Education worldwide, Responsible for continuing Education in Continental Europe practices and Senior Partner, PriceWaterhouseCoopers.

* Paul PILAVACHI – Professor of Business and Intercultural Business Communication
o Degree in Law, University of Lausanne, Switzerland; Degree in Law, University of Athens, Greece; Master in Communication, Emerson College, Boston, USA; Ph.D., Indiana University, USA.
o Diplomat, Ministry of Foreign Affairs, Greece; Associate Instructor, Indiana University; Graduate Director, Emerson College, Maastricht, The Netherlands; International lecturer, VNU/UBI, Viet Nam.

* Melita ROGELJ – Professor of Organizational Behavior and of Corporate Social Responsibility
o Masters in International and Intercultural Management, Vermont, USA.
o Project Manager REC; UNESCO; UNEP; Consulting EU Institutions; Umicore, Brussels; Renewable energy project development for Electrawinds.

* Eric van der STICHELEN ROGIER – Professor of Human Resources Management
o MA in Law, UCL, Louvain, CEPAC, Solvay Business School, ULB, Brussels.
o Legal Assistant Steel Industry Association, Head of Personnel, Securex; Human Resources Manager, Ericsson; Management consultant, LOTS AB – Sweden, Human Resources Manager, Creyf’s; Human Resources Director, Merck Sharp and Dohme; Vice-President Human Resources, UCB, Brussels; International lecturer, VNU/UBI, Viet Nam.

* Vincent SELENNE – Professor of Entrepreneurship
o Master of Bio-Engineering, Faculté des Sciences Agronomiques, Gembloux, Belgium; Managerial Aspects of European Integration, KUL, Leuven; MBA, Vlerick, Gent, Belgium.
o Managing Director of Art of Games & D-Ozmoz; Trainer and Consultant Sales & Marketing (3M, Daikin, Citibank, Sodexho, ..); Lecturer Entrepreneurship, CEU Business School Budapest.

* Koenraad TOMMISSEN – Professor of Management Consultancy
o MA in Slavonic Philology, Munich, Germany; BA in Orientalism, KUL, Leuven; MA in Philosophy, KUL, Leuven; Ph.D. in European Affairs, UBI, Brussels.
o Salesmanager Belgium France Manufacture J.Lagrand; General Manager Kaiser+Kraft, Belgium; Managing Director APSIS Consultancy, La Hulpe; General Manager Vink Lisse, Holland; General Manager Frankel, Morangis, France; Regional Manager Benelux, France Kaiser+Kraft Group; Lecturer in Marketing SHHI; Art Gallery APSIS owner; Managing Director ESN, Brussels.

* Sadok TOUMIA – Professor of Accounting and Mathematics
o MS in Applied Economic Sciences, FUCAM, Mons; Diploma in Banking, ABB-BVB, Brussels; Diploma in Foreign Exchange Trading, IFCA, Brussels; MBA, UBI, Brussels.
o Portfolio Manager; Professor of Corporate finance at BBI, Brussels.

* Alasdair WHITE – Professor of Information Systems
o Cert Ed (Physics and Chemistry) King Alfred’s College, Winchester, UK.
o Senior Executive Consultant, Performance Management Solutions; Associate Lecturer, Henley Management College MBA DL programme; Business Development Manager, Citibank; Business Development Manager, Overseas Financial Services; Managing Director, Somos Deva Ltd.

* Serge WYNEN – Professor of Integrated Business Processes
o MSc in Civil Engineering, UCL, Louvain; MBA, Case Western Reserve University, USA.
o International Financial Analyst, NCR, USA; Key Accounts Manager, NCR,Europe; Vice President, Marketing & Sales, IRIS; Principal Analyst, eMetapriseResearch; Partner, Amrop Hever Group; Management consultant and Internationallecturer.

* Jean-Erik de ZAGON – Professor of Money, Banking and Credit
o BA Law, BA Philosophy, UCL, Louvain; Post-Graduate (Business Management), Solvay Business School, ULB, Brussels.
o Senior Account Officer, Nagelmakers Bank 1747; Vice-Director, BNP, Brussels; Vice-President – Global Market/Corporate Finance, J P MORGAN Bank, Brussels; Project Manager, European Investment Bank, EIB-BEI, Luxembourg.

* Herbert-Michael ZAPF – Professor of Strategic Management and of International Business
o Universities of Mannheim and Hamburg; LSE; MA in Economics, Université de Paris IX Dauphine; Doctorate, University of Kassel, Germany.
o Project Management at the UN (ILO); Management Consultant at DETECON; EVP and Member of Divisional Board International Business, Deutsche Post DHL; Currently: President and CEO of the International Post Corporation (IPC), Brussels, and Visiting Professor at EPFL’Executive Master in Postal Management, Lausanne.

Trả lời

o    TS dom đã nói

Tháng Tám 23, 2010 lúc 2:42 sáng

Các bác tập trung khai thác thông tin này, thấy ông này “tối” quá, tra nguồn gốc “professor” chưa ra:

“Tiến sĩ xã hội học – kinh tế Tôn Thất Nguyễn Thiêm sinh tại Huế, ông đã du học ở Thuỵ Sĩ, Pháp, Bỉ vào cuối thập niên 1960. Ông nguyên là giáo sư về kinh tế phát triển và chiến lược ngoại thương tại Đại học Tổng hợp Brussels (Bỉ). Hiện là giáo sư về quản lý Chiến lược (Strategic Management), Quản lý chiến lược thương hiệu (Strategic Brand Management), và Trưởng điều phối chương trình đào tạo Thạc sĩ quản trị Kinh doanh (MBA) của United Business Institutes (UBI) hợp tác với trường ĐH Quốc gia HN (Khoa sau đại học) và trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn TP.HCM. Giáo sư và giám đốc chương trình đào tạo International MBA và PhD của Nyenrode Business University (Hà Lan) tại VN.”

Trả lời

§  TS dom đã nói

Tháng Tám 23, 2010 lúc 2:43 sáng

Tôi tra thử Google Scholar:

“Thiem Ton That Nguyen”: có một proceeding hội nghị được in trong conference book, không có giá trị cao:

http://books.google.com/books?hl=en&lr=&id=KKuS2vxMgXMC&oi=fnd&pg=PA115&dq=%22Thiem+Ton+That+Nguyen%22&ots=-N_Ux_eYME&sig=f8qOwWmzCtKu4miqGsoeNWb_3GE#v=onepage&q=%22Thiem%20Ton%20That%20Nguyen%22&f=false

“Ton That Nguyen Thiem”: kết quả tương tự.

Với kết quả như thế thì ISI = 0. Đụng hàng rồi!

Trả lời

4. giaosudom4 đã nói

Tháng Tám 23, 2010 lúc 3:14 sáng

Tôi tìm được ông ta có 1 công trình non-ISI:
Ton That Nguyen Thiem
“Modernisme, modernité, modernisation: itinéraire de la société
civile au Vietnam”, Transitions, Vol. 37, No. 1, 1996, pp. 165–198.

Trả lời

o    TS dom đã nói

Tháng Tám 23, 2010 lúc 3:38 sáng

Non-ISI = dỏm. Đụng hàng rồi. Phải lên án mấy vụ liên kết dỏm mới được. Hình như JIPV không care mấy chuyện này?

Trả lời

5. chim_nhon đã nói

Tháng Tám 23, 2010 lúc 3:43 sáng

@TS Dom: JIPV đang thực hiện public review. Bác cứ bình tĩnh nào. Nếu bây giờ kết luận hồ đồ, sau này ứng viên tung lên đây loạt ISI, lúc đó cải chính còn mệt nữa. Bác nên đọc kỹ tiêu chí của JIPV và tin tưởng nhé.

Trả lời

o    TS dom đã nói

Tháng Tám 23, 2010 lúc 3:56 sáng

@Chim_nhon: Trong Google Scholar không có thì làm sao trong ISI có được hả bác? Ngay cả bác ME4 cũng tìm không có! Em đang sung, bác làm em xìu. Hic!

Trả lời

§  vuhuy đã nói

Tháng Tám 23, 2010 lúc 4:47 sáng

Tìm trong đây cũng không thấy thông tin về ông này. Khó hiểu quá

http://www.nyenrode.nl/

Lại UBI! Bó tay:

http://www.hcmussh.edu.vn/USSH/NewsEventAnnouncement/ViewNewsEvent.aspx?p0=1&p1=1393&p2=0&p4=2161&p7=&p8=1

Nhìn vào đội ngũ giáo sư non (= chưa xứng đáng được xét phong, thua giáo sư dỏm của VN) thì đủ biết UBI là dỏm, bàn gì nữa.

Ông TTNN không có một bài ISI lận lưng thì các bác bàn gì nữa? Đề nghị JIPV xét phong hàm dỏm luôn đi.

Trả lời

§  vuhuy đã nói

Tháng Tám 23, 2010 lúc 4:53 sáng

Thấy nhiều người ca ngợi ông có nhiều sách, coi chừng giống Trần Ngọc Thơ cho xem! Sách bằng tiếng anh thì có thể tin, tiếng việt thì đa số chép, dịch.

Trả lời

o    JIPV đã nói

Tháng Tám 23, 2010 lúc 5:39 sáng

JIPV@: Liên quan đến ông Tôn Thất Nguyễn Thiêm, JIPV có kết luận bước đầu như sau:

1/ Công bố ISI = 0

2/ Những công bố khác: một bài kỷ yếu hội nghị, một bài non-ISI

3/ UBI rõ ràng là trường dỏm với bằng chức là đội ngũ giáo sư linh tinh, đa số chỉ có học vị master (tức thạc sĩ). Đây là điều nhảm nhí trong giới học thuật nghiêm chỉnh. Ngay cả ở VN hiện nay, muốn được xét PGS thì ứng viên phải là TS. Từ đó, JIPV nhận định, những ai liên quan đến liên kết, đào đạo của UBI là những người không nghiêm túc về học thuật.

Tuy nhiên, phản biện năng lực của các GS (dù dỏm) là phức tạp. JIPV vẫn đang tiếp nhận public review cho trường hợp này.

Trả lời

§  JIPV đã nói

Tháng Tám 23, 2010 lúc 5:43 sáng

Ps: ISI = 0 = rất dỏm; Liên quan đến UBI = phản cảm. JIPV sẽ xem xét phong GS rất dỏm và phản cảm cho ông Tôn Thất Nguyễn Thiêm. Mời the Board cho ý kiến.

Trả lời

6. chim_nhon đã nói

Tháng Tám 23, 2010 lúc 4:20 sáng

Bổ sung thêm 2 bài lấy từ CV của trong [1]:

1. (in collaboration with Thiem Ton That Nguyen)
“ La politique de l’entreprise vietnamienne en transition – analyse de cas de partenariat d’entreprises vietnamiennes et étrangères ”, ouvrage collectif chez John Libbey, Paris, 2ième semestre 1997.
2. ( in collaboration with Thiem Ton That Nguyen)
“Mécanismes de marché et rôle de l’Etat : expériences des pays du Sud-est asiatique, le Vietnam face au modèle des NPI”, in Entreprises et Dynamique de croissance, John Libbey, Paris, 1996, pp.29-43.

Đây là bài góp vào thành sách [2]

[1] http://www.solvay.edu/FR/Programmes/Vietnam/documents/CVanglaisAnneD.doc
[2] http://www.bibliotheque.refer.org/livre49/l4900.pdf

Trả lời

o    giaosudom đã nói

Tháng Tám 23, 2010 lúc 5:55 sáng

JIPV@: Như vậy thì ISI vẫn là 0 = rất dỏm

Trả lời

§  vuhuy đã nói

Tháng Tám 29, 2010 lúc 6:37 chiều

http://giaosudom.wordpress.com/2010/08/23/ton-th%E1%BA%A5t-nguy%E1%BB%85n-thiem-gs-ts-giam-d%E1%BB%91c-ch%C6%B0%C6%A1ng-trinh-dao-t%E1%BA%A1o-c%E1%BB%AD-nhan-th%E1%BA%A1c-si-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-kinh-doanh-c%E1%BB%A7a-united-busi/

Như vậy là ông này đã được “công bố”!

Trả lời

7. BS Hồ Hải đã nói

Tháng Tám 24, 2010 lúc 4:58 chiều

Câu chuyện UBI đã bị đình lại vì người viết bài để lột mặt nạ nó đã bị a lô và xếp vó rồi. Nếu ngày mốt mà bài đó không đăng trên báo tớ sẽ viết 1 bài khác về ĐHQG TPHCM và UBI trên blog của tớ.

Good night,

Trả lời

o    giaosudom đã nói

Tháng Tám 24, 2010 lúc 11:36 chiều

Sao có thể như thế được bác Hải? Chuyện viết về trường dỏm với những bằng chứng rõ ràng là tốt cho đất nước thôi, đâu có gì là “chính trị” đâu bác. Chắc bác Hải và người dự định viết bài nên thuyết phục ông sếp đã a lô. Giải thích cho ông hiểu cái hại của bằng dỏm đối với đất nước

Trả lời

o    giaosudom đã nói

Tháng Tám 24, 2010 lúc 11:39 chiều

UBI: Bác Hải có dám tin là họ sử dụng những “giáo sư thạc sĩ” để đào tạo thạc sĩ cho nước mình không? Đó là vi phạm quy chế đào tạo của VN rồi.

Trả lời

o    Viennghiencuucaocap đã nói

Tháng Tám 25, 2010 lúc 12:41 sáng

Viết bài phanh phui trường dỏm cũng không cho là sao? Kỳ thế? Hay là… có quá nhiều quan chức đã và đang mua bằng dỏm?

Trả lời

8. VTT đã nói

Tháng Tám 26, 2010 lúc 12:12 sáng

Trường tôi vào được ISI page, nhưng tôi chỉ tìm được tạp chí nào có danh sách trên ISI mà không biết muốn “search” tên của tác giả như thế nào. Các bác xin vui lòng hướng dẫn

Trả lời

o    chim_nhon đã nói

Tháng Tám 26, 2010 lúc 12:46 sáng

http://apps.isiknowledge.com/ => All Databases => Search => Gõ từ khoá theo tên tác giả. Ví dụ muốn tìm tác giả Ngô Bảo Châu: Ngo BC; Chau NB; và các hoán đổi tên khác => Kiểm tra từng bài xem có đúng tác giả muốn tìm không bằng tên, address, email, vv…

Trả lời

§  VTT đã nói

Tháng Tám 27, 2010 lúc 2:06 sáng

Bác có thể chỉ dẫn hơn nữa được không? Tôi không thấy trang đó có All Databases cả, hay là trường tôi họ không mua?

Xin cám ơn.

Trả lời

§  chim_nhon đã nói

Tháng Tám 27, 2010 lúc 3:02 sáng

Vào link đã nói ở trên, dưới chữ “ISI Web of Knowledge” có 4 cái Tab-bar có thể chọn:
– All Databases
– Select a Database
– Web of Science
– Additional Resources

Để tìm kiếm đủ các ISI nên chọn “All Databases”. Sau khi tìm được kết quả, ta phải lọc bỏ những journal không của ứng viên bằng các “Refine”, cũng như thêm các điều kiện như nước (Address), vv…

Nếu trường bạn không mua thì không vào được trang này. Nếu muốn vào được, bạn có thể dùng một số account đã post trong trang JIPV cũ. Bạn hỏi Admin để có địa chỉ trang web và account nhé.

Trả lời

§  VTT đã nói

Tháng Tám 27, 2010 lúc 5:35 sáng

Khi tôi vào link bác cho, nó tự động vào link sau:
http://apps.isiknowledge.com/additional_resources.do?highlighted_tab=additional_resources&product=UA&SID=U2gB9Jc8jJelg8bp67c&cacheurl=no

Link này chỉ có – Additional Resources

Bác Admin có thể gởi cho tôi account xem thử?

Cám ơn các bác

Trả lời

§  giaosudom4 đã nói

Tháng Tám 27, 2010 lúc 6:35 sáng

nếu bạn vào http://apps.isiknowledge.com/ mà nó tự động nhảy vô trang giống hình sau thì chỗ bạn có mua account, còn nếu không ra giống hình như trên thì có nghĩa chỗ bạn không có account rồi
Nếu giống hình trên thì bạn chỉ việc sửa ô IN (mặc định topic thành author hoặc address …)

http://giaosudom.wordpress.com/2010/08/27/isi/

Trả lời

9. Khách-1 đã nói

Tháng Tám 26, 2010 lúc 4:50 sáng

Kính gửi JIPV,
Đọc bình luận trong mục PGS dỏm Trần Vĩnh Phước, tôi thấy có nêu 3 người(HK, NHA, PQK) đã bỏ phiếu hạ bệ một đồng nghiệp Toán có rất nhiều bài ISI, khiến cho vị này rút lui khỏi chính trường sư sãi trong khoa học. Theo như giải thích thì đồng nghiệp nầy là Nguyễn Thành Long, công tác tại Khoa Toán -tin học, ĐHKHTN Tp. HCM, cũng là người làm khoa học rất nghiêm túc. Dỏm Hoàng Kiếm viết tắt là HK nói ở trên thì tôi biết rồi. Còn các vị viết tắt NHA, PQK viết tắt tên của vị nào? Xin các vị trong JIPV cho tôi biết được không? Chân thành cảm ơn JIPV rất nhiều.
Khách-1.

Trả lời

o    Hội Toán Học đã nói

Tháng Tám 26, 2010 lúc 9:47 chiều

@Khách-1: Tôi nghĩ ở TPHCM thì chắc không nhiều GS, PGS Toán có mặt trong các HĐHH. Những tên viết tắc NHA, PQK có thể là Nguyễn Hữu Anh, Phan Quốc Khánh. Về chuyên môn thì tôi thấy PQK đã được vinh danh trong “Viện vinh danh Nhà khoa học có công bố ISI tiêu biểu” nên chắc không tệ. Theo “Viện thông tin ISI HĐHH & NAFOSTED” thì NHA thỏa “tiêu chuẩn 1.1, có bài trên Annals of Mathematics” nên chắc cũng khá, nhưng rõ ràng bài top này không ghi địa chỉ Việt Nam. Như vậy, theo JIPV thì NHA và PQK không dỏm về khoa học. Nhưng về con người thì đúng là không biết thế nào? JIPV chỉ kết luận khi có bằng chứng hiển nhiên.

Trong “Viện vinh danh Nhà khoa học có công bố ISI tiêu biểu”, tôi cũng thấy “* TS Nguyễn Thành Long, ĐHKHTN TPHCM: 44 (đề cử bởi CTA2010)”. Đúng là nực cười! Ở VN, người có 44 bài ISI, thì thường có nhiều hơn số đó listed by Math. Reviews, mà chưa là GS, PGS thì cũng hơi lạ. Bàn về GS, PGS thì chỉ đánh giá: nghiên cứu, đào tạo (và hiển nhiên phải đang danh chánh ngôn thuận ở một cơ quan nào đó), các vấn đề khác (nếu có) không được quan tâm. Tuy nhiên hiện tưởng dìm nhau không phải là ít, và trong trường hợp này thì “các vấn đề khác” được “xem trọng”!!! Theo dự đoán của tôi thì rất có thể bác Nguyễn Thành Long đã bị NHA và PQK chơi điểu? (nhưng cũng nên xem thành tích đào tạo của ứng viên thế nào? Ths? TS?) Tuy nhiên bác Nguyễn Thành Long đã được JIPV vinh danh thì đó cũng là một vinh dự.

Theo kinh nghiệm của đồng nghiệp thì ở VN nếu có giỏi thì cũng phải biết nịnh hót một tí. Nhất là phải biết nịnh những vị trong hội đồng. Có lẽ bác Nguyễn Thành Long “quá tệ” trong khâu nịnh?

Nhìn qua Vật lý thì chắc những nhà khoa học như bác Nguyễn Thành Long chắc cũng không nên buồn vì những người như Phạm Đức Chính, Nguyễn Bá Ân thuộc hàng “khủng” mà còn bị đì! Với gần 70 bài ISI với bài top, bác Chính mới được PGS năm 2009, bác Ân thì trên trăm bài ISI với nhiều bài top nhưng nghe nói là “hận” và không apply GS nữa!

Gần đây, bác Tuấn có đăng bài liên quan đến trường hợp của bác Nguyễn Thành Long:

http://nguyenvantuan.net/education/3-edu/1051-quyen-luc-mem-va-co-che-yeu-ghet-trong-viec-xet-chuc-danh-giao-su

Những chuyện như thế này là chuyện dài nhiều tập!

Trả lời

§  Hội Toán Học đã nói

Tháng Tám 26, 2010 lúc 9:51 chiều

Trong mục nghiên cứu đối GS, PGS, xin lưu ý thêm: ngoài bài báo khoa học, còn giáo trình, sách,…. (nhiều yêu cầu cũng linh tinh lắm, nhưng bài báo khoa học là số 1).

Trả lời

§  giaosudom4 đã nói

Tháng Tám 27, 2010 lúc 5:15 sáng

Cám ơn bác HTH hé lộ tí chút “thâm cung bí sử”, dỏm mà có khả năng dìm giỏi thì chắc chỉ có ở nước ta. Còn giỏi mà có dìm giỏi thì các bác cũng đừng nên lạ, nước ngoài đầy!

Trả lời

10. Sao Sang đã nói

Tháng Tám 26, 2010 lúc 10:21 chiều

Các GS NHA và PQK là những những nhà khoa học nghiêm túc, trung thực và công bằng. Thông tin cho rằng các ông dìm bác NTL chỉ là tin vỉa hè, không được kiểm chứng. Ông HK có thể vì ghen tức mà dìm ông Long chứ các GS NHA và PQK không bao giờ làm những việc như vậy. Mọi người không nên bình luận những thông tin không có căn cứ mà oan uổng cho người bị bình luận và làm mất uy tín của JIPV.

Trả lời

o    Hội Toán Học đã nói

Tháng Tám 26, 2010 lúc 11:49 chiều

@Sao Sang: Tôi chỉ có một nhận định về NHA và PQK “Theo dự đoán của tôi thì rất có thể bác Nguyễn Thành Long đã bị NHA và PQK chơi điểu?” Tôi chỉ dự đoán thôi, tôi cũng dùng “?”. Tôi hoàn toàn chưa có kết luận về các ông này. Những chi tiết khác thì tôi chỉ nói chung chung thôi.

Tuy nhiên bác Sao Sang khẳng định “Các GS NHA và PQK là những những nhà khoa học nghiêm túc, trung thực và công bằng” thì làm tôi thêm nghi ngờ. Về khoa học của họ thì ok, nhưng về con người thì tôi không dám nói gì. Nhưng có lẽ bác Sao Sang khó mà chứng minh được “nghiêm túc, trung thực và công bằng”.

Bác Sao Sang lại hiển nhiên đá ông HK thì tôi lại càng nghi ngờ…………

Nói chung, tôi chưa biết gì về con người thật của NHA, PQK, HK (có cần thiết không? nếu đúng là những cá nhân này không bỏ phiếu cho bác Long thì họ có vấn đề). Nhưng điều rõ ràng là bác Nguyễn Thành Long có đến 44 bài ISI và chưa là PGS hay GS thì hơi vô lí (trừ trường hợp bác ấy chả hướng dẫn được cái ths, ts nào).

Do đó theo tôi bác Sao Sang dìm HK và tâng NHA và PQK (khía cạnh con người) là hành vi phản cảm. Không xứng đáng làm Editor của JIPV.

Trả lời

o    TCHHGD. đã nói

Tháng Tám 27, 2010 lúc 12:40 sáng

Các bác cãi nhau làm quái gì. Theo tớ, người có 44 bài ISI mà chưa lên PGS là bị dìm rồi. Hình như ông Phan Quốc Khánh từng là hiệu trưởng ĐH quốc tế. Trước đây, trường này bị kiêu, tớ có đọc bài phỏng vấn của ông ấy, cách trả lời lòng vòng của ông này có dấu hiệu gian dối.

http://vietbao.vn/Giao-duc/DH-Quoc-te-Chi-12-SV-du-diem-ngoai-ngu-toi-thieu/40056180/202/

http://vietbao.vn/Giao-duc/DH-Quoc-te-chua-xung-tam-quoc-te/40109633/202/

Theo tớ thì cái quốc tế của ông này chẳng hơn nội địa bao nhiêu. Nhưng thôi không nên bàn chuyện ngoài lề.

Trả lời

o    Từ Hy đã nói

Tháng Tám 27, 2010 lúc 9:30 chiều

Thấy bác TCHHGD. đề cập “gian dối”, tôi xin nêu chứng cứ hiển nhiên. Trong Lý lịch khoa học ở link:

http://khcn.vnuhcm.edu.vn/source/QuanLyKhoaHoc/Tho_LyLichNhaKhoaHoc.aspx?_ScientistId=437
GS PQK viết

Phan Quoc Khanh, Tran Hue Nuong, Remarks on projection, orthogonality and Kuhn-Tucker complementarity conditions in normed spaces, Vietnam J. Mathematics, Vol. 24, 201 – 208, 1996 0866-7179 0,05 (IF)

Thực tế khi một tạp chí được ISI chọn thì sau đó mới có IF. Vietnam J. Mathematics là tạp chí rất yếu, còn lâu mới được ISI quan tâm. Như vậy GS PQK phán IF của tạp chí này là 0.05 là hành vi gian dối. Thật ra “0.05″ là chỉ số MCQ được định nghĩa bởi Mathematical Reviews. GS PQK không hiểu hay cố tình không gian dối. Một GS có nhiều bài, nhiều học trò, đã 64 tưổi, từng là hiệu trưởng,… có được phép ngộ nhận như thế không?

Hành vi gian dối này sẽ làm cho nhiều thế hệ học trò của ông ấy sẽ hiểu sai về IF luôn. Và hiển nhiên rằng ông ấy đã lừa luôn ĐHQGTPHCM.

Nhưng tôi nghĩ đó là chuyện nhỏ thôi. Gian dối bé xíu như thế không ảnh hưởng nhiều đến những gì mà ông này đã đóng góp cho xã hội. Còn chuyện dìm bác Nguyễn Thành Long thì có thể là “thâm cung bí sử”, chỉ có Từ Hy và Lục Vương Gia biết thôi!

Trả lời

11. Van đã nói

Tháng Tám 28, 2010 lúc 2:35 sáng

Một số học trò của PQK kể lại la Ông nầy lấy danh là GS.TSKH de đúng tên nhan lớp học, sau đó để lớp nầy cho học trò dạy. Đến khi lãnh tiền thù lao giảng dạy, ông chỉ chi trả tiền giảng dạy cho học trò theo đúng chức danh của học trò( chức danh của học trò là cử nhân, trợ giảng, hoặc giảng viêng ThS), còn phần chênh lệch thì GS.TSKH bỏ vào túi riêng.

Trả lời

o    giaosudom4 đã nói

Tháng Tám 28, 2010 lúc 7:51 sáng

Cái vụ này không hẳn là xấu, đôi bên cùng có lợi. Nếu không nhận lớp về cho học trò thì học trò đói, nếu nhận về chẳng lẽ học trò nhận lương theo danh nghĩa giáo sư à? Vả lại ông ta cũng phải chịu trách nhiệm cao nhất nếu lớp học xảy ra sự cố gì (ví dụ mua bán điểm, tiêu cực …) nên việc ông ta lấy chênh lệch cũng chẳng có gì quá đáng cả.

Trả lời

§  Từ Hy đã nói

Tháng Tám 29, 2010 lúc 4:30 chiều

Nếu ông PQK làm thế thì sai. Không thể “treo đầu dê bán thịt chó” được. Đầu óc kinh tế như bác Giaosudom4 là rất kỳ cục. Một điều có tính gian dối là lĩnh tiền chuẩn GS.TSKH, nhưng cái học sinh viên nhận được không phải thế. Hiển nhiên đó là gian dối. Lý luận của bác Giaosudom4 quá phản khoa học. Chuyện như thế thật là là tiêu cực, cũng giống một cai thầu nhận công trình và sau đó giao lại cho các thầu non với giá thấp hơn để hưởng chênh lệch, còn chất lượng thì dân chịu. Quả đúng như thế!

Trả lời

§  giaosudom4 đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 2:21 sáng

Xin hỏi bác Từ Hy là nếu GS dạy thì sinh viên đóng nhiều tiền hay ít tiền hơn so với Tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân dạy? Nếu bác là GS.TSKH thì bác làm thế nào để vừa không gian dối như bác áp đặt vừa giúp học trò có tiền để theo đuổi con đường nghiên cứu?

Trả lời

§  chuyennghiep đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 2:53 sáng

@ Giaosudom4: Câu hỏi quá chuối! “Treo đầu dê bán thịt chó” là hành vi thấp kém của người làm khoa học. Cách làm của vị đó không phải là giúp học trò mà là hành vi phá hoại nền giáo dục, làm gương gian dối cho cấp dưới, hành vi lấy chênh lệch là hèn kém! Trong khi xã hội có quá nhiều gian dối thì những GS.TSKH cần phải làm gương. Đúng là sức mạnh đồng tiền có khác. Miễn bàn!

Trả lời

§  giaosudom4 đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 11:35 sáng

Xin hỏi bác ai là “đầu dê”, ai là “thịt chó”? Giảng viên là GS là đầu dê còn giảng viên là tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân là thịt chó chăng? Không biết bác có từng học đại học ở VN hay không, nếu bác đã từng học rồi thì xin hỏi bác, bác có được quyền chọn thầy học không? Nếu được quyền chọn người dạy mà cuối cùng bị lùa vào lớp có người dạy không theo ý mình chọn thì bác mới có thể vận dụng câu tục ngữ trên bác nhỉ?
Trên đây chắc cũng có rất nhiều bác tham gia các đề tài nghiên cứu dùng tiền nhà nước rồi, cũng tham gia nhiều vụ cai thầu rồi vậy cho hỏi, số tiền các bác thực nhận làm đề tài có khi nào là 100% số tiền sổ sách không? Các bác có phải bôi trơn không? Nếu có thì có phải gian dối không? Nếu không thì làm sao bác tài đến nỗi bác có thể nhận được đề tài vậy? Nếu không có tiền thì các bác sống bằng không khí và nước lã để nghiên cứu à?

Rao giảng đạo đức thì rất dễ nhưng áp dụng đạo đức cho mình đó mới là khó. Đừng sử dụng những ngôn từ sáo rỗng mà không nhìn đến thực tiễn xã hội ở VN. Bông hoa sen dù không hôi tanh mùi bùn nhưng bản thân nó cũng đã vấy bùn rồi đấy bác à

Nhà khoa học là con người chứ không phải phật sống, nên thiết nghĩ các bác cũng đừng nên chụp đủ thứ cái áo khoác hình thức lên người nhà khoa học, họ nghiên cứu tốt là được rồi, những mặt khác không phải là việc của JIPV mà hãy để xã hội, pháp luật phán xét thưa bác.

Trả lời

§  Tuan Ngoc@ đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 6:49 chiều

Lấy chêch lệch là xấu rồi, đăng GS.TSKH nhưng cử nhân dạy thì phải nói là gian dối, “treo dê bán chó”. Không thể bao biện gì được. Đương nhiên giới khoa học cũng còn nhiều cái xấu hơn, nhưng cũng k nên ngụy biện.

Trả lời

§  Van đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 11:46 chiều

@Khách-1, Từ Hy, Tuan Ngoc@, Hội Toán Học, Sao Sang, Giaosudom4: Đã là người Thầy co chức danh GS.TSKH hơn chức danh của học trò rất nhiều như ông PQK nếu thương học trò giúp đỡ học trò lẽ ra thương học trò còn không hết, nếu có lòng tốt thì nhận lớp xem như đứng tên dùm học trò để nhận thù lao giảng dạy cao phải đưa hết cho học trò mới phải chứ có đâu mà lấy chênh lệch mà bỏ túi riêng. Ông nầy đã từng làm vậy (cộng thêm với cách cư xử tệ bạc khác mà không tiện nói ra) với nhiều học trò khiến những học trò trong bộ môn của ông ấy (ông ấy là trưởng bộ môn Tối ưu của ĐHKHTN Tp HCM) sau khi được đào tạo xong phải chạy qua bộ môn khác hoặc chuyển qua trường khác, khiến bộ môn nầy gần như hết người. Những người học trò nầy không thể nói công khai việc nầy vì cho là điều tế nhị, nhưng đã thể hiện bằng hành động như thế. Còn chuyện ông và các ông khác hạ bệ ông NTL như thế nào thì không nói ra thì ai cũng biết. Những chuyện như thế thiên hạ cũng hay là chủ nầy nói chuyện trong những buổi liên hoan.

Trả lời

§  giaosudom4 đã nói

Tháng Tám 31, 2010 lúc 6:13 sáng

@TuanNgoc: đồng ý với bác là lấy chênh lệch là xấu. Nhưng không đồng ý với bác dùng khái niệm “treo đầu dê bán thịt chó”, chắc bác không hiểu ý tôi nói ở trên.
Đặc thù giảng dạy đại học ở VN làm gì có vụ sinh viên được chọn giảng viên hả bác? Sinh viên không bao giờ biết được môn học nào đó sẽ do ai giảng nên dùng “treo đầu dê bán thịt chó” là sai.
Dù sao ông GSTS đó cũng phải chịu trách nhiệm với cái lớp mình nhận thầu đó, nếu lớp có xảy ra sự cố gì thì ông ta sẽ là người đầu tiên chịu trách nhiệm nên bảo ông ta không làm gì mà ăn chênh lệch thì cũng không chính xác. (ông ta làm bảo hiểm tai nạn, hehehe)

@Van: không đồng ý với kiểu lập luận của bạn, không thể sửa một cái sai (lấy tiền chênh lệch) bằng một cái sai khác (đưa hết cho học trò). Làm như vậy cũng vô tình dạy học trò đức tính gian dối lừa đảo nhà nước rồi. Rõ ràng đứng về phía người thực dạy, họ chẳng bị thiệt thòi gì trong vụ này, sinh viên cũng chẳng bị thiệt mà người bị thiệt là ông nhà nước kia kìa.

Trả lời

§  Tuan Ngoc@ đã nói

Tháng Tám 31, 2010 lúc 7:59 sáng

@ME4: ME này dzót quá! Ghi người dạy là GS.TSKH, nhưng người thực dạy là cử nhân thì còn gì mà không “đầu dê thịt chó”. Đó là cú lừa thứ nhất. Sau đó, không thực dạy mà nhận tiền. Đó là cú gian thứ 2. Không dạy gì hết mà cũng hưởng chêch lệch. Đó là cái dối thứ 3. Tổng hợp 3 cái dối thì ra là gian dối cấp 3. Dù cho có là competent thì cũng có thể phong GS gian dối cấp 3!

Tốt nhất là vị GS.TSKH kia nên trung thực, không nên để chuyện đó xảy ra. Nhưng một GS mà cố tình ghi CV sai thì cũng khó trung thực, theo nhận định của tôi?

Cách giải quyết khả thi nhất cho trường hợp trên là: lấy tiền chênh lệch để hai người đi chén

Trả lời

§  Tuan Ngoc@ đã nói

Tháng Tám 31, 2010 lúc 8:06 sáng

Hoặc vị GS.TSKH cũng nên tặng toàn bộ tiền giảng cho trò, nếu thực sự muốn giúp trò. Tôi thấy vị đó lấy tiền chênh kiểu như thế thì rất là xấu xí. Chắc cũng chẳng bao nhiêu.

Tuy nhiên, nếu hai người thương lượng và đã đồng ý ăn chia thì là chuyện khác. Và như thế thì trường và sinh viên bị lừa.

Tôi là Trưởng phòng GDTX nên tôi rất nhạy cảm mấy chuyện này. ME4 xem ra có vấn đề? Chắc chù trì cũng nên xem lại tư cách! (nói thế có tấn công cá nhân không nhỉ?)

Trả lời

§  Sao Sang đã nói

Tháng Tám 31, 2010 lúc 8:18 sáng

Tôi cũng có quen biết một số học trò của ông. Tôi có hỏi các anh ấy chuyện bạn Van kể là có một vài người học trò của ông PQK bỏ ông mà đi thì các anh ấy nói chuyện đó là có thật. Nhưng trong số vài ba người bỏ đi đó có người tìm được công việc tốt hơn và không đủ sức theo đuổi con đường khoa học gian nan, cũng có người phản bội thầy mình do không đạt được mục đích nào đó, thậm chí người này đã từng giả mạo chữ kí của ông PQK. Còn chuyện ông lấy tiền chênh lệch thì thì các anh ấy nói rằng điều đó cũng có thể nhưng không phải để bỏ vào túi ông. Các anh ấy nói rằng nhóm nghiên cứu, học tập của họ có đông người từ SV đến NCS thường xuyên xê-mi-na, đi dự các hội nghị,… Thầy của họ rất khổ sở trong việc lo kinh phí. Một đề tài làm trong hai ba năm chỉ được mấy chục triệu. Với một buổi xê-mi-na, người báo cáo được 2-5 trăm ngàn, mỗi năm có 4-5 hội nghị ở HN, NT,..mà mỗi lần như vậy ít nhất cũng chục người đi, ông PQK cũng lo kinh phí tàu xe, khi it tiền thì họ đi tàu, khi nhiều tiền thì đi máy bay. Ai cũng biết muốn làm khoa học lành mạnh thì việc xê-mi-na, dự hội nghị là cần thiết. Muốn như vậy cũng cần có ít tiền, mà người làm khoa học ở Việt Nam lấy đâu ra tiền nếu không có những “mẹo vặt” như vậy. Thật tình tôi cũng không phải bênh vực gì cho ông, nhưng qua tiếp xúc với các học trò của ông tôi thấy trong điều kiện VN ông làm như vậy để duy trì được một nhóm nghiên cứu khá là không có gì quá đáng.

Nói những chuyện này, ý tôi muốn nói là cuộc muôn màu muôn vẻ, có người thế này, có người thế khác. Ở việt nam ta có được những con người còn chú trọng đến tính nghiêm túc của khoa học là quí lắm rồi.
============================

JIPV@: Đã edit bài viết của bác để tránh làm cho tình hình phức tạp hơn. Mong bác thông cảm. Việc bác đưa thêm thông tin về GS PQK thì rất đáng trân trọng.

Trả lời

§  giaosudom đã nói

Tháng Tám 31, 2010 lúc 8:37 sáng

Cảm ơn ý kiến của các bác. Những vấn đề các bác nêu cũng đáng quan tâm, nhưng ngoài khả năng kiểm soát của JIPV. Trong vấn đề này, JIPV nhận định như sau:

1/ Việc bác NTL với 44 bài ISI mà bị hội đồng học hàm (thời điểm nào không biết) dìm là sai. Những người cố tình dìm ông cần bị lên án.

2/ Việc lấy tiền chênh lệch (nếu có) của một GS.TSKH là không nên. Cách giải quyết tốt nhất là không nên để những chuyện như thế xảy ra.

3/ Tạm ngưng tranh luận về vấn đề bác NTL bị dìm và tiền chênh lệch.

Chân thành cảm ơn các bác đã nêu và tranh luận về vấn đề vừa thú vị, vừa phức tạp.

Trả lời

12. JIPV đã nói

Tháng Tám 29, 2010 lúc 6:01 chiều

Một bác Độc giả gửi câu hỏi đến JIPV:

************************************************************************************************
Nhờ các bạn tìm dùm thông tin của TS Lê Ngọc Hà, người đại diện cho trường dỏm Frederick Taylor University làm cò đào tạo MBA online tại trường trung cấp kỹ thuật SARA, Vinh, Nghệ An theo thông tin sau đây:

http://daotao.sara.vn/detailNews.aspx?id=185&lang=vi

Có 1 bài chỉ mặt đặt tên 2 tay cò bằng dỏm cộm cán ở trong bài này:

http://bshohai.blogspot.com/2010/08/mot-so-truong-hop-nghi-van-lien-ket-ao.html
************************************************************************************************

Những thông tin JIPV cần làm rõ: nguồn gốc bằng TS của ông Hà; lịch sử nghề nghiệp của ông Hà, khả năng nghiên cứu khoa học nghiêm túc của ông Hà,….

Trả lời

o    vuhuy đã nói

Tháng Tám 29, 2010 lúc 6:15 chiều

Điều đáng ngờ là trang cá nhân của vị này http://www.lengocha.com/ đã bị đóng. Lẽ nào bỏ của chạy lấy người?

Trả lời

o    vuhuy đã nói

Tháng Tám 29, 2010 lúc 6:19 chiều

Còn cái trường Frederick Taylor University thì quá dỏm: http://www.ftu.edu/

1/ Chuyện cái “Approval by the Bureau for Private Postsecondary Education” bị mang ra khè thì hỏng rồi. Mọi người đã nói nhiều về bản chất của cái chứng nhận này.

2/ Danh sách “tri thức” http://www.ftu.edu/faculty.htm kém xa lực lượng khoa học bất tài (dỏm) của Việt Nam.

Nhân thân của LNH cần sớm làm rõ!

Trả lời

o    TCHGGD đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 1:37 sáng

Sau khi bị phát hiện, Lê Ngọc Hà đã chuyển sang “nhà mới”:

http://lengocha.multiply.com/

Trả lời

§  chuyennghiep đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 2:05 sáng

Đây là profile của “TS” Hà

http://lengocha.multiply.com/profile

 

Trả lời

§  chuyennghiep đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 2:07 sáng

Contact Information

Name: HA
Instant Messenger ID: lengocha843688
Address: Xuan Thuy, Cau Giay
Hanoi, Hanoi 84037
Vietnam
Home Phone: 04 4444444
Mobile Phone: 0988181863
Web Site: http://lengocha.multiply.com

Trả lời

§  chuyennghiep đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 2:10 sáng

About Me
About Me:

Name: Le Ngoc Ha
Age: 28
Gender: Male
Hometown: Hanoi – Thanh Hoa – Hanoi
Interests: Beer, Films, Music, Reading, Shopping, Socialising, Traveling, and many others

====================================

Người quá trẻ!

Gốc Thanh Hoá. Sao giống trường hợp này quá:

http://vietbao.vn/Xa-hoi/Vi-sao-2-giam-doc-so-lai-bi-mac-trong-ke-mao-danh/45111650/157/

Trả lời

§  chuyennghiep đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 2:19 sáng

Schools
INNOTECH International Institute of France
Type: Graduate School
Location: Paris, France
Degree/Major: Master of E-Management
Graduated: May 2007
Hanoi Foreign Trade University, FTU
Type: Graduate School
Location: Hanoi, Vietnam
Degree/Major: PostGraduate Cert
Graduated: Apr 2006
Hong Duc University, HDU
Type: College/University
Location: Thanh Hoa, Vietnam
Degree/Major: B.A
Graduated: Jun 2001
Hanoi University, HANU (HUFS)
Type: College/University
Location: Hanoi, Vietnam
Degree/Major: B.Sc
Graduated: Dec 2005

=================================================
2001: Cử nhân, Đại học Hồng Đức, Thanh Hóa

2005: Cử nhân một trường ở Hà Nội, ghi tên trường không rõ ràng

2006: chứng chỉ sau đại học của Đại học ngoại thương Hà Nội (là cái gì?)

2007: thạc sĩ về e-management, INNOTECH International Institute of France, nhưng dùng Google tra thì không thấy cái “Innotech International Institute” hay “INNOTECH International Institute of France” ở đâu. Có thể nghi vấn về cái thạc sĩ này. Ngoài ra năm 2006 còn ở HN, chuyện hoàn thành ths bên Pháp năm 2007 là có vấn đề.

Trả lời

§  giaosudom4 đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 3:11 sáng

Mấy cái chứng chỉ này có thể được cấp với lý do như sau: ở các trường ĐH lớn có tuyền thạc sĩ, học viên muốn có bằng phải thi đầu vào, nếu thi chưa đậu học viên vẫn có thể đóng tiền dự thính các lớp học đó và được cấp chứng chỉ, tuy nhiên nếu muốn có bằng thạc sĩ thì vẫn phải có đầu vào. Như chúng ta biết, những trường nổi tiếng ở VN thi đầu vào rất khó khăn nên dạng như anh Hà này mà không thể thi đầu vào là bình thường, vì vậy mới có cái “chứng chỉ sau đại học” cho các môn anh ta đã dự thính.

Trả lời

§  chuyennghiep đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 2:26 sáng

Tuy nhiên khi tra key “INNOTECH International Institute” of France thì tìm ra:
===================================
1 result (0.13 seconds)
Search Results

1.
Le Ngoc Ha, Mr | Le Ha’s brief profile
– [ Translate this page ]
24 Tháng Mười Một 2009 … Master in E-Management from Innotech International Institute, France (2007). – PhD in Business Adminstration from Northcentral University, …
http://www.lengocha.com/post/2009/11/24/Le-Has-brief-profile.aspx – Cached
=============================

Thông tin này cho thấy trong web cũ, LHN đã viết trong “www.lengocha.com/post/2009/11/24/Le-Has-brief-profile.aspx” rằng anh ta đã có “PhD in Business Adminstration from Northcentral University”. Thông tin này được post vào “24 Tháng Mười Một 2009″. Do đó LNH đã hoàn thành “PhD” ít nhất là trước ngày 25/11/2009.

Trả lời

§  chuyennghiep đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 2:33 sáng

Xem cái tiến sĩ kinh tế này thế nào! Tra “Northcentral University” thì Google cho biết:

========================================
#
Northcentral University | Online Degree Programs | Online Learning
Northcentral University, an accredited online university, offers a faculty mentored approach to online degree programs. Schools of Business, Education and …
http://www.ncu.edu/ – Cached – Similar
Doctoral
Master’s
Career Opportunities
Accreditation

Contact Northcentral
Financing Your Education
Bachelor’s
School of Behavioral and Health …
More results from ncu.edu »
#
Northcentral University | Doctoral Degrees Online | Online Degree …
With a personal approach to online degree programs, Northcentral University is uniquely suited to help you meet the challenges of a Doctoral program, …
http://www.ncu.edu/northcentral-programs/degrees/doctoral – Cached
============================

Như vậy cái Northcentral University đúng là một “Online degree university”, cũng là “online learning”. Xem cụ thế trường này ra sao: http://www.ncu.edu/.

Thông tin về đào tạo tiến sĩ như sau:

Doctoral Degrees

Reach your highest goal. Our online doctoral degree programs are regionally accredited and designed to help you advance your education and career without disrupting your professional or personal life.

Kết luận: Thông tin trang http://www.ncu.edu/ cho thấy Northcentral University là một trường dỏm, chương trình tiến sĩ cũng dỏm.

Như vậy cái “ts” của LNH là bằng ….? (diền từ vào ô trống )

Trả lời

§  giaosudom4 đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 2:59 sáng

Một “thiên tài” lấy 2 PhD ngành tâm lý và y khoa trường NCU chỉ trong 2 năm! http://www.allvoices.com/contributed-news/6580139-quacks-abusing-children-in-sacramento-california-fake-questionable-credentials-of-sacramento-court-appointee-janelle-burrill

Trả lời

§  chuyennghiep đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 2:41 sáng

Những chi tiết cần lưu ý:

1/ LNH có ít hơn hai năm để lấy “tiến sĩ” Mỹ: 2007 ths Pháp, trước năm 2009 TS Mỹ. Đối với bằng thật thì điều này chỉ xảy ra đối với người cực kỳ xuất sắc, hoặc mua bằng. Như vậy LNH là dạng cực kỳ xuất sắc/mua bằng? (hãy chọn một phương án ).

2/ Trong trang đã bị xóa http://www.lengocha.com/post/2009/11/24/Le-Has-brief-profile.aspx, LNH ghi thông tin về “bằng tiến sĩ”. Nhưng trong trang mới, http://lengocha.multiply.com/profile, thì thông tin bị dìm. Tại sao? LNH là người khiêm tốn/sợ bị phát hiện bằng ts dỏm? (chọn một phương án).

Bấy nhiêu đã đủ. Đương nhiên, kiểm tra công trình nghiên cứu thì LHN không có gì cả (chuyện này hơi thừa).

Kết thúc điều tra về “TS Lê Ngọc Hà”.

Trả lời

o    giaosudom4 đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 3:13 sáng

Le Ha’s brief profile

Born: 1979

M.S: Single

Mails: haln@vinaic.vn ha.le@sara.vn

Phone: +84.4.35148460 (VN) , +85.2.62901710 (HK)

Websites: http://www.vietnmnet-ic.com , http://www.sara.vn , http://www.lengocha.com

Yahoo ID & Skype: lengocha843688 MSN: lehasara@hotmail.com

Education:

– B.A in English teaching from Hong Duc University, HDU (2001)

– B.A in Foreign Studies from Hanoi University, HANU (2005)

– P.G in Foreign Trade from Hanoi Foreign Trade University, FTU (2006)

– Master in E-Management from Innotech International Institute, France (2007)

– PhD in Business Adminstration from Northcentral University, NCU, USA (2010)

– Executive Education at Harvard Kennedy School of Government, Harvard University (March 1st-May 15th 2010)

Employment:

– Teacher of English, VN Government (2001-2003)

– Chief Representative, NGO (2003-2006)

– France Telecom Project, Paris, France (2006-2007)

– Vice Director, SARA Media JSC (a member of SARA GROUP) (2007)

– CEO, SARA GROUP LTD, Hong Kong (2008)

– Deputy President, SARA VN (2008-present)

– President, SARA College of Economic and technology (2008-2009)

– D.CEO, Vietnamnet IC (2008-present)

– Assisting Professor, US MBA programs; and Visiting Lecturer, Dai Nam University (2009 part-time)

Interests:

– Reading books, playing e-games, tennis, ping-pong, chess;

– Traveling;

– Relaxing and enjoying with friends and Socializing; and,

– Other hobbies.

Trả lời

§  giaosudom4 đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 7:26 sáng

Tôi nghi ngờ rằng Master in E-Management from Innotech International Institute, France (2007) là lụi, không có trường nào có cái tên này kể cả trường lụi, có lẽ anh ta tự nghĩ ra bằng này để vẽ thêm lý lịch của mình chăng?

Giỏi quá, học ở Tây (Pháp), Mỹ không hà
Có cả học khóa điều hành giáo dục ở Harvard nữa chứ, kinh quá , chắc lụi luôn rồi

Trả lời

o    chuyennghiep đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 4:22 sáng

Bây giờ thì http://www.lengocha.com đã được active trở lại:

http://www.lengocha.com/post/2009/11/24/Le-Has-brief-profile.aspx

Theo LNH thì: PhD in Business Adminstration from Northcentral University, NCU, USA (2010). Nhưng không hiểu sao thông tin về “PhD” trước đây được post năm 2009. Khó hiểu. Nhưng 2007, ths Pháp, 2010 ts Mỹ thì cũng oai nhỉ, nhưng hơi dỡ vì ts của Northcentral University thì cần 1 tuần là xong vì là ts dỏm, chỉ mất ít thời gian chuyển khoản tiền và in bằng dỏm.

Trả lời

§  giaosudom4 đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 4:59 sáng

Chắc phải trả góp mua bằng nên có bằng hơi lâu

Trả lời

§  chuyennghiep đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 5:08 sáng

Chắc dzậy rùi

Trả lời

§  Tuan Ngoc@ đã nói

Tháng Chín 1, 2010 lúc 12:25 sáng

http://www.lavi.edu.vn/: Thạc sỹ, nghiên cứu sinh Hoa Kỳ: Lê Ngọc Hà – Phó chủ tịch HĐQT Sara Việt Nam

http://vietnamnet.vn/giaoduc/201003/Hoc-MBA-truc-tuyen-Hinh-thuc-giao-duc-thoi-dai-so-899288/

Thạc sĩ Lê Hà, trưởng ban hợp tác quốc tế của Lavi Edu – hiện đang làm nghiên cứu sinh Tiến sĩ tại đại học kinh tế Harvard, Hoa Kỳ bằng hình thức học trực tuyến

http://www.lengocha.com/post/2009/11/24/Le-Has-brief-profile.aspx

– PhD in Business Adminstration from Northcentral University, NCU, USA (2010)

======================

LNH chẳng những là ts dỏm mà còn lừa đảo

Trả lời

§  Tuan Ngoc@ đã nói

Tháng Chín 1, 2010 lúc 12:27 sáng

http://www.lavi.edu.vn/

Khen thưởng

Trên con đường phát triển, cùng với SARA Group, LAVI EDU không ngừng nỗ lực để khẳng định chính mình. Đến nay, LAVI EDU đã đạt được những thành tích đáng tự hào:

* Được TW Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tặng bằng khen về thành tích đào tạo và phát triển CNTT (2003, 2004).
* Được TW Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tặng Huy chương “Vì thế hệ trẻ” 2005, 2006, 2007.
Đạt giải nhất cuộc thi viết phần mềm đào tạo CNTT trực tuyến dành cho thanh niên nông thôn Việt Nam 2005.
* Được TW Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tặng Huy chương danh dự 2006
* Cúp vàng sản phẩm uy tín chất lượng – do hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ và mạng truyền thông thương mại điện tử tổ chức 2006.
* Cúp vàng “Văn hóa doanh nhân Việt Nam” năm 2007
* Giải Sao Khuê cho dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng thông tin di động 2007
* Giải thưởng ” Thương hiệu cạnh tranh” 2007
* Danh hiệu “Nhà quản lý giỏi 2007”
* Giải thưởng “Vì sự nghiệp văn hoá doanh nhân năm năm 2007”
* Dịch vụ mạng xuất sắc nhất 2007
* Giải thưởng Qủa cầu vàng – Vinh danh doanh nghiệp tiêu biểu năm 2007
* Nhãn hiệu cạnh tranh quốc gia 2008
* Cúp Vàng “Lãnh đạo doanh nghiệp xuất sắc” 2008
* Giải thưởng “Sao Vàng Thủ Đô 2008″
* Giải thưởng “Thương Hiệu Vàng 2008”
* Giấy khen của UBND Tỉnh Nghệ An 2009

Trả lời

13. BS Hồ Hải đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 4:03 sáng

http://www.lengocha.com/post/2009/11/03/Lop-tien-sy-NCU.aspx

Tớ không hiểu TS LNH viết bài này để làm gì? Ai hiểu giải thích dùm. Nhưng hình như nó có liên quan đến việc làm cò mồi trường FTU đến trường LAVI EDU với trường SARA?

Trả lời

o    chuyennghiep đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 4:29 sáng

Có lẽ bác Hải ghi nhầm “TS LNH”. Nếu thật sự là TS LNH thì cũng nên tôn trọng chút ít. Nhưng sự thật LNH là ts dỏm, nên bác Hải chỉ nên ghi TS dỏm LNH hoặc ngắn gọn LNH là ok rồi.

Bài viết trên của LNH đích thì là PR cho mấy chương trình dỏm rồi còn gì. Tiến sỹ là chương trình đào tạo cấp cao về học thuật, hàng năm mỗi bộ môn chỉ tuyển vài người, làm gì cò “Lớp tiến sỹ NCU” nghe ghê quá, dào tạo tiến sĩ của “NCU” sao giống các lớp học đại trà quá, lại còn lớp trưởng lớp tiến sĩ. Quá dỏm và bịp bượm rồi!

Trả lời

o    chuyennghiep đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 5:02 sáng

Trời ơi! Nền giáo dục VN tới số rồi hay sao?

14h ngày 17/3/2010, tại Bộ Giáo dục đã diễn ra lễ khai giảng chương trình Thạc sĩ quản trị kinh doanh (MBA), học trực tuyến tại Việt Nam và một số nước Châu Á, do trường ĐH Frederick Taylor (FTU) Hoa Kỳ cấp bằng.

Tin bài mới nhất:

http://vietnamnet.vn/giaoduc/201003/Hoc-MBA-truc-tuyen-Hinh-thuc-giao-duc-thoi-dai-so-899288/

http://www.lavi.edu.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=86%3Adao-tao-thac-sy&catid=57%3Athac-sy&Itemid=86&lang=en

http://megafun.vn/channel/1922/201008/DH-dom-khai-giang-tai-Bo-GDDT-90864/

http://sara.vn/tin-tuc-/truyen-thong/369-khai-giang

Chính phủ, Bộ trưởng nói sao về tệ nạn dỏm xảy ra trong Bộ GD-ĐT? Hay là nền giáo dục VN đến lúc ……?

Trả lời

o    chuyennghiep đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 5:06 sáng

Pó tay rồi. ĐHQGTPHCM cũng ……

http://sara.vn/thu-vien-anh/thu-vien-anh/300-le-phat-bang

Hình như đang có dịch bệnh “mua mua bằng dỏm, xài xài bằng dỏm, nhà nhà bằng dỏm,….”?

Trả lời

§  Tuan Ngoc@ đã nói

Tháng Tám 30, 2010 lúc 7:28 chiều

Đây có phải là lí do mà Bộ GG-ĐT, Chính phủ chưa lên tiếng chính thức về cách thức xử lí mấy vụ liên kết bán bằng dỏm?

Trả lời

§  BS Hồ Hải đã nói

Tháng Tám 31, 2010 lúc 5:25 sáng

Hihihi, đi tắt đón đầu với 20 vạn TS DO#M MA@>

Khà khà, vui nhỉ?

Trả lời

§  viện sĩ dỏm đã nói

Tháng Chín 3, 2010 lúc 4:16 sáng

Thông báo, sau khi phát hiện là ts lỏm, trang nhà của Lê Ngọc Hà, http://www.lengocha.com, đã bị chính chủ nhà “đánh sập” rùi các bác ơi!

Trả lời

14. Tuan Ngoc@ đã nói

Tháng Tám 31, 2010 lúc 7:21 chiều

Nhân bài viết của GS Tuấn, tôi đề nghị JIPV cho cái nhìn toàn diện về ngành Toán của nước ta:

http://giaosudom.wordpress.com/phong-giao-d%E1%BB%A5c-th%C6%B0%E1%BB%9Dng-xuyen/comment-page-1/#comment-544

Thông tin tham khảo:

Vận mệnh ngành toán Việt sắp thay đổi? (ý tự thú nhận từ trước đến ngày NBC nhận cái Fil thì rất bèo)

http://dantri.com.vn/c25/s25-416272/van-menh-nganh-toan-viet-sap-thay-doi.htm

Viện Toán là viện khoa học thành công nhất ở Việt Nam (sau sự kiện NBC!)

http://tiasang.com.vn/Default.aspx?tabid=111&CategoryID=2&News=3414

Trả lời

15. BS Hồ Hải đã nói

Tháng Chín 1, 2010 lúc 2:36 sáng

Tôi có đề nghị với các bạn JIPV về những nhân vật mà JIPV được độc giả đề nghị tìm hiểu về lý lịch khoa học thì nên đưa thành một entry riêng lẻ để khi mọi người cần tìm bằng cách search google thì dễ tìm ra, hơn là nhập chung thành một entry bàn luận như thế này sẽ rất khó cho những người làm công tác khoa học nghiên cứu sau này. Đặc biệt khi cần tư liệu viết về một giai đọan giáo dục Việt Nam xuống cấp.

Xin cảm ơn,

Trả lời

o    JIPV đã nói

Tháng Chín 1, 2010 lúc 8:49 sáng

Xin cảm ơn bác Hải đã đề nghị. Công việc chính của JIPV là “nghiên cứu” năng lực của GS, PGS. Gần đây có thêm yêu cầu “nghiên cứu” năng lực của những vị liên quan đến dịch kinh doanh bằng dỏm. Đây cũng là công việc ý nghĩa và thú vị. Tuy nhiên công việc của JIPV sẽ tăng lên nếu phải mở thêm một Viện nghiên cứu mới, và JIPV phải tuyển thêm nhân sự để phụ trách viện nghiên cứu mới này.

Thật ra, JIPV rất cảm kích tấm lòng của bác Hải đối với nền giáo dục của đất nước, nên JIPV sẽ không ngại khó. JIPV đồng ý mới thêm một Viện nghiên cứu mới và đề nghị bác Hải làm Viện trưởng. Cơ bản như sau:

1/ Tên: Viện tiểu sử

2/ Viện trưởng: BS Hồ Hải, phụ trách chung, công tác tư tưởng, tuyên giáo,…., ngăn chặn tấn công cá nhân, phát hiện và cảnh báo kịp thời những comments trái quy định,….. Viện trưởng chỉ cần lên tiếng, JIPV sẽ xử lí…

3/ JIPV: phụ trách công tác chuyên môn.

4/ Thành lập hai Trung tâm nghiên cứu trực thuộc Viện:

– Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng lý lịch khoa học cá nhân dỏm

– Trung tâm nghiên cứu và phát hiện trường dỏm

Rất mong bác Hải đồng ý chia sẽ công việc,

JIPV

Trả lời

§  Tuan Ngoc@ đã nói

Tháng Chín 1, 2010 lúc 10:52 chiều

Tôi đồng ý thành lập thêm một Viện như thế và nhờ bác Hải quản lí chung, JIPV lo chuyên môn. Bác Hải rất tâm huyết, bác ấy viết khá nhiều và rất hay về giáo dục. Bác ấy im lặng thì coi như đã đồng ý. Xin chúc mừng Viện trưởng Viện tiểu sử Hồ Hải

Trả lời

§  chim_nhon đã nói

Tháng Chín 2, 2010 lúc 12:54 sáng

Tôi nghĩ không nên đặt bác Hải vào tình huống khó như vậy. Thực sự JIPV đến thời điểm này nhìn chung vẫn là một tờ báo nghiêm túc, khoa học. Tuy nhiên, nếu theo khái niệm của mấy bác trong ban tuyên giáo chắc nó là “lề trái”, cụ thể là nó đã bị teo một lần cách đây không lâu, và thi thoảng chúng ta vẫn có cảm tưởng vẫn có vài đồng chí “cá mạng” lởn vởn quanh đây.

Thế nên, bác Hải thì nhiều người biết rồi, nếu JIPV có bị đánh tiếp, chắc chắn bác Hải sẽ bị làm khó. Ở thời điểm này, việc xét phong Viện trưởng nên để bác nào chưa công khai thì tốt hơn.

Trả lời

§  giaosudom4 đã nói

Tháng Chín 2, 2010 lúc 2:37 sáng

Tôi cũng đồng ý chủ trương mở viện tiểu sử này. Viện này không chỉ nên giống như những viện thông thường chỉ có một menu giống như các viện khác mà nên đặt viện này ở trong phần chuyên mục, trong đó mỗi khi thảo luận một nhân vật nào đó thì nên mở một entry riêng cho từng nhân vật như vậy sẽ dễ dàng tra cứu hơn. Nhân vật không chỉ giới hạn trong dỏm mà nên là bất kỳ nhân vật nào mà các editor tranh luận. Ví dụ như ở Volume 1, chúng ta đã có những tranh luận liên quan đến GS NVVH, PGS PĐC, Ass Prof NV Thuận … nếu những tranh luận này được đưa vào từng topic riêng biệt thì hay quá.

Tuy nhiên JIPV cũng không nên quên công việc chính của mình là nghiên cứu GS dỏm, hiện nay tôi thấy rằng tốc độ đăng bài mới là chậm. Nên chăng mỗi tuần chúng ta đăng 10 vị? Hơn nữa, không nên quy định là phải có submit thì mới publish với bất kỳ bài nào. Những vị ngồi trong hội đồng thì đương nhiên không cần phải có thủ tục submission.

Trả lời

§  JIPV đã nói

Tháng Chín 3, 2010 lúc 3:59 sáng

Đồng ý mở Viện tiểu sử. Viện này khác với Viện tiểu sử Hoa Kỳ (mua bán danh). Viện này có thể sẽ khảo sát tiểu sử cá nhân dỏm, trường dỏm và lý lịch khoa học của các bác Việt Kiều. Việc cần bây giờ là một Viện trưởng. Thấy bác Hải rất thạo trong việc phát hiện trường dỏm, cá nhân dỏm. Định nhờ bác trợ giúp nhưng chưa thấy bác trả lời.

JIPV có chính trị, chính em gì đâu mà bác Chim_nhon ngại. Ngay từ đầu, JIPV đã tuyên bố “không chấp nhận đảng phái”.

Các bác ME có thể tự publish bài trong JIPV.

Trả lời

16. BS Hồ Hải đã nói

Tháng Chín 3, 2010 lúc 5:27 sáng

Chào các bạn,

Một nguyên tắc cơ bản để sống theo pháp luật của nhà nước XHCN nói chung và Việt Nam nói riêng là không nên tạo thành một tổ chức, dù tổ chức ấy có làm việc từ thiện cũng phải làm đơn xin thành lập và báo cáo với mật trận tổ quốc cấp phường/xã để xin chỉ thị cấp trên cho phép.

Tất cả những tập thể làm blog hay làm forum đều bị quan tâm rất chặc chẽ. Tất cả những cá nhân có họat động 2 người trở lên hay có nhận tài chính từ nơi khác để họat động vì mục đích tốt cũng được quan tâm kỹ.

Chính vì điều đó, tôi không và chưa bao giờ muốn làm việc chung 1 tập thể hay nhận tiền bất kỳ ai, cũng như tôi để rõ danh tính, nơi làm việc và hình ảnh của mình một cách công khai để làm chuyện vác tù và hàng tổng là tôi luôn phản biện theo cách xây dựng rõ ràng, không đạp đổ. Tôi đã từng được nhiều báo nước ngòai mời viết mà không có điều kiện gì và thù lao rất cao, nhưng tôi đã từ chối.

Ngòai ra, công việc của tôi cũng rất bận rộn, tôi viết được nhiều là vì nó là những trăn trở suốt 30 năm qua bây giờ chỉ viết ra, và cũng do đã từng viết nhiều bài nghiên cứu khoa học để cầm cu chó đái. Chứ không phải tôi có thời giờ rảnh nhiều.

Nên tôi xin không tham gia chung với các bạn được. Khi nào tôi có khúc mắc gì tôi sẽ sang nhà các bạn để yêu cầu update thông tin. Như vậy cũng là việc tôi đã góp sức với các bạn rồi.

Rất mong sự thông cảm,

Trả lời

o    vuhuy đã nói

Tháng Chín 3, 2010 lúc 7:29 chiều

Nghe giống thời trung cỗ và chiếm hữu nộ lệ quá. Tôi đề nghị JIPV tập trung vào công việc chính của mình: xét dỏm và vinh danh nhà khoa học trong nước.

Trả lời

17. JIPV đã nói

Tháng Chín 5, 2010 lúc 6:49 sáng

Một Độc giả gửi câu hỏi qua email như sau:

Xin chao ban Bien tap,

Xin loi e dang o xa va dung MAC nen khong co font tieng Viet. E nho ban bien tap xac dinh GPS-tien si Nguye^~n Mo^.ng Hu`ng la dom co nao.

Bac e hoc voi Nguyen Mong Hung tu be, bac e noi Ong Hung la hoc sinh mien nam ra hoc truong Ngo Quyen Hai Phong. Luc e dang hoc cao hoc thi co mot mot hoc cua thay Nguyen Mong Hung. Bac e den nha bao voi e, chet chet chau hoc nhu the nay la chet roi, thang nay no dot nhat lop cua bac tai sao co the day chau duoc…

Thay Nguyen Mong Hung lam chu tich hoi tu dong thanh pho va la Hieu truong truong Dai Hoc van hien

Chuc ban bien tap suc khoe, e rat thich cach lam viec cua ban bien tap mang den su cong bang cho nhieu nguoi giao vien thuc hoc o Vietnam. Nhieu nguoi thay rat gioi nhung khong bao gio ngoc dau len duoc chi vi nhung ong da dot lai con day nguoi khac

Trả lời

18. Dung đã nói

Tháng Chín 5, 2010 lúc 9:56 sáng

Xin chào Bác Hội Toán học.
Xin Bác cho tôi hỏi một chút: Các tạp chí Toán của Nhà xuất bản Hindawi đứng khoảng thứ mấy của ngành Toán. Xin Bác Hội Toán học cho biet cụ thể từng tạp chí nầy. Các tạp chí Toán dưới đây là của Nhà xuất bản Hindawi. Cảm ơn Bác nhiều.
Dung.

1/ Fixed Point Theory and Applications
2/ International Journal of Combinatorics
3/ International Journal of Differential Equations
4/ International Journal of Mathematics and Mathematical Sciences
5/ International Journal of Stochastic Analysis
6/ Journal of Applied Mathematics
7/ Journal of Inequalities and Applications
8/ Journal of Probability and Statistics
9/ Mathematical Problems in Engineering
10/ Abstract and Applied Analysis
11/ Advances in Decision Sciences
12/ Advances in Difference Equations
13/ Advances in Mathematical Physics
14/ Advances in Numerical Analysis
15/ Advances in Operations Research
16/ Boundary Value Problems
17/ Differential Equations and Nonlinear Mechanics
18/ Discrete Dynamics in Nature and Society.
Cảm ơn Bác rất nhiều lắm
Dung

Trả lời

o    chim_nhon đã nói

Tháng Chín 6, 2010 lúc 3:11 sáng

1/ Fixed Point Theory and Applications
IF = 1.525
MATHEMATICS 251 17 Q1
(Total Journals in Category – Journal Rank in Category – Quartile in Category)
MATHEMATICS, APPLIED 202 34 Q1

7/ Journal of Inequalities and Applications
IF = 0.792
MATHEMATICS 251 79 Q2
MATHEMATICS, APPLIED 202 108 Q3

9/ Mathematical Problems in Engineering
IF = 0.553
ENGINEERING, MULTIDISCIPLINARY 79 48 Q3
MATHEMATICS, INTERDISCIPLINARY APPLICATIONS 80 67 Q4

10/ Abstract and Applied Analysis
IF = 2.221
MATHEMATICS 251 8 Q1
MATHEMATICS, APPLIED 202 7 Q1

12/ Advances in Difference Equations
IF = 0.892
MATHEMATICS 251 64 Q2
MATHEMATICS, APPLIED 202 93 Q2

16/ Boundary Value Problems
IF = 1.068
MATHEMATICS 251 43 Q1
MATHEMATICS, APPLIED 202 67 Q2

18/ Discrete Dynamics in Nature and Society.
IF = 1.577
MATHEMATICS, INTERDISCIPLINARY APPLICATIONS 80 18 Q1
MULTIDISCIPLINARY SCIENCES 48 12 Q2

Các báo khác ko tìm thấy thông tin. Có khả năng chưa được công nhận là ISI?

Trả lời

§  Dung đã nói

Tháng Chín 6, 2010 lúc 6:57 chiều

Cảm ơn Bác Chim_nhon

Trả lời

19. Nghe đã nói

Tháng Chín 6, 2010 lúc 5:55 sáng

Nhờ các bác JIPV xem dùm bác Vũ Cao Đàm tầm cỡ nào nhé. Thoáng qua, thấy bác này NỔ cũng dữ lắm.

http://ussh.edu.vn/pgs-ts-vu-cao-dam/480

Trả lời

o    JIPV đã nói

Tháng Chín 6, 2010 lúc 8:25 sáng

ISI = 0

Trả lời

o    JIPV đã nói

Tháng Chín 6, 2010 lúc 8:28 sáng

Nổ là bệnh chung của người yếu mà

Trả lời

§  Nghe đã nói

Tháng Chín 6, 2010 lúc 1:47 chiều

Cám ơn nhé. Thế còn IM LẶNG là GÌ?

Trả lời

§  Tuan Ngoc@ đã nói

Tháng Chín 6, 2010 lúc 3:18 chiều

Hỏi như bác thì pó tay. Nhưng theo tôi thì IM LẶNG cũng chưa chắc! Nói chung là phải tra cứu mới biết. Đương nhiên ai nổ thì hay bị nghi ngờ, và thường được kiểm tra và phát hiện dỏm sớm hơn. IM LẶNG mà dỏm thì có khi ít bị phát hiện, cũng có khi dễ được thông cảm hơn.

Trả lời

20. JIPV đã nói

Tháng Chín 6, 2010 lúc 8:20 chiều

Một Độc giả gửi câu hỏi đến JIPV:

Nhờ các bạn tìm lý lịch của ông Hòang Mạnh Hà ở Viện nghiên cứu giáo dục mà trong bài viết này: http://bshohai.blogspot.com/2010/09/e-learning-va-tro-he-cua-cac-nha-khoa.html

Trả lời

o    TCHHGD. đã nói

Tháng Chín 7, 2010 lúc 8:24 sáng

Hòang Mạnh Hà trong link này

http://www.ier.edu.vn/index2.php?option=com_docman&task=doc_view&gid=56&Itemid=97

đã rời Viện NCGD từ năm 2009 rồi:

650/QĐ-ĐHSP-TCHC 26/05/2009 Đồng ý để ông Hoàng Mạnh Hà, nghiên cứu viên Viện NCGD thuộc Trường được thôi việc theo nguyện vọng kể từ ngày 01/6/2009.

http://www.hcmup.edu.vn/dg4657,110257,1333,327.html

Trả lời

o    TCHHGD. đã nói

Tháng Chín 7, 2010 lúc 8:38 sáng

Link này cho biết HMH chỉ là anh cử nhân thôi:

http://www.ier.edu.vn/content/view/307/63/

14h00: Nghiệm thu đề tài cấp Viện do CN.Hoàng Mạnh Hà làm chủ nhiệm (¨Phòng họp Viện) (CB có quan tâm)

Trả lời

§  TCHHGD. đã nói

Tháng Chín 7, 2010 lúc 8:44 sáng

Kiểm tra ISI thì là 0 (đương nhiên). Và đây không phải là dạng JIPV quan tâm. Trình độ kiểu này thì biết quái gì về e-learning, chỉ có thể copy & paste thôi.

Trả lời

o    TCHHGD. đã nói

Tháng Chín 7, 2010 lúc 8:49 sáng

Trời hởi!

19 Hoàng Mạnh Hà, 1984, Tin học quản lý, 2007/TB Khá, Đại học

Viện NCGD

Nghiên cứu viên

http://www.hcmup.edu.vn/dg2118,180818,958,327.html

Các bác đùa hay sao thế? Một anh cử loại trung bình khá sinh năm 1984 mà cũng làm bận rộn JIPV! Chú Hồ Hải còn kiên nhẫn đọc “công trình” của anh này!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

Trả lời

§  BS Hồ Hải đã nói

Tháng Chín 7, 2010 lúc 9:44 sáng

Thưa ông TCHHGD,
Dù là cử nhân nhưng em Hòang Mạnh Hà lại quyết định cho chiến lược giáo dục quốc gia VN đấy. Nếu ông chịu đọc dùm 169 trang pdf của Viện nghiên cứu giáo dục quốc gia. Và em HMH đã là định hướng cho báo chí VN ủng hộ e-learning một thời gian dài từ 2008 đến nay thì hậu quả của nó như thế nào thì ông cũng đã rõ.

Cảm ơn ông đã có phúc đáp sớm,

Trả lời

§  TCHHGD. đã nói

Tháng Chín 7, 2010 lúc 10:03 sáng

Rất chia sẽ với BS Hải. Đúng là có một nhóm (rất đông người) đang hủy hoại nền giáo dục vì lợi ích cá nhân.

Trả lời

21. giaosudom đã nói

Tháng Chín 9, 2010 lúc 6:47 sáng

Nhắn bác Hải và bác chim_nhon: Đúng là từ ngày JIPV thành lập Trường dỏm – người dỏm thì spams nhiều quá nên đã đổi thành “Ziện nghiên cứu cao cấp” rồi (thay tên để đánh lừa những Fake diploma sellers). Cũng đã nhờ bác Vuhuy canh hộ. Các bác vui lòng tiếp tục chuyện trường dỏm – người dỏm bên đó nhé, đã chuyển trao đổi của các bác sang bên đó rồi:

http://giaosudom.wordpress.com/2010/09/07/tr%C6%B0%E1%BB%9Dng/comment-page-1/#comment-688

Trả lời

22. giaosudom đã nói

Tháng Chín 15, 2010 lúc 10:45 sáng

Một Độc giả gửi câu hỏi:

Kính thưa Quí Vị trong Diễn dàn.

Tôi vừa được một vài bạn mời đi nghe: Lương Y Tiến sỹ Ngô đức Vượng thuyết trình về thực phẫm dinh dưỡng.

Tôi xin quí trong Diễn đàn vui lòng cung cấp thông tin cho tôi vị Tiến sỹ nói trên.

Xin cám ơn quí vị

Trân Trọng

Trả lời

o    giaosudom đã nói

Tháng Chín 15, 2010 lúc 10:58 sáng

Công bố quốc tế ISI = 0. Nhưng điều này chưa nói lên điều gì về vấn đề mà độc giả quan tâm. Có rất nhiều TS có ISI bằng không. TS chưa hẳn là nhà khoa học (đòi hỏi ISI). Những thuyết trình về thực phẩm, dinh dưỡng dạng thường thức thì một bs vẫn có thể làm được, và có khi làm rất tốt.

Tuy nhiên thực phẩm, dinh dưỡng ở gốc độ nghiên cứu thì đòi hỏi phải có công bố khoa học nghiêm túc, không nói khơi khơi được.

Ở link này có thông tin về người độc giả nêu, không rõ thực hư ra sao?

http://thucduong.vn/forums/index.php?showtopic=2404&pid=10467&mode=threaded&start=

Trả lời

23. giaosudom đã nói

Tháng Chín 18, 2010 lúc 8:07 chiều

Có một Độc giả gửi email hỏi về comments của bác. JIPV xin trả lời như sau: Đúng là comments của bác đã bị đưa vào spam vì JIPV không chấp nhận tên nick và nội dung không liên quan đến hoạt động khoa học của JIPV. Thân.

Trả lời

o    Giaosudom đã nói

Tháng Chín 20, 2010 lúc 10:44 sáng

Bác Độc giả tiếp tục gửi email hỏi về vấn đề mà bác đã hỏi. Giaosudom xin tiếp tục trả lời bác như sau: Giaosudom chỉ là một Editor-in-Chief trong vài Editors-in-Chief của JIPV nên cũng đã xin ý kiến của các Chiefs khác, và tất cả đều đồng ý “không thể đáp ứng yêu cầu này”. Vậy Giasudom xin báo bác rõ. Xin cảm ơn bác.

Trả lời

24. Nick không được chấp nhận đã nói

Tháng Chín 20, 2010 lúc 5:08 chiều

Xin chào toàn thể hội đồng xét Gs dỏm.

Xin hội đồng cho biết 10 tạp chí hàng đầu của Oral & maxillofacial sugery.

Chân thành cảm ơn toàn thể hội đồng. Chúc công tác xét duyệt được thuận lợi.
—————–
Giaosudom@: JIPV chấp nhận câu hỏi của Độc giả. Nhưng nick Độc giả dùng không được chấp nhận. Mong Độc giả thông cảm.

Trả lời

o    giaosudom đã nói

Tháng Chín 20, 2010 lúc 6:03 chiều

Journals from: subject categories SURGERY View Category Summary List
Sorted by:
Journals 1 – 20 (of 166)
First Page (Inactive) Previous 10 Pages (Inactive) Previous Page (Inactive) [ 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 ] Next Page Next 10 Pages (Inactive) Last Page
Page 1 of 9
Ranking is based on your journal and sort selections.

Mark Rank Abbreviated Journal Title
(linked to journal information) ISSN JCR Data More Information EigenfactorTM MetricsMore Information
Total Cites Impact
Factor 5-Year
Impact
Factor Immediacy
Index Articles Cited
Half-life EigenfactorTM
Score Article InfluenceTM
Score
1 ANN SURG 0003-4932 32337 7.900 9.502 1.058 258 9.0 0.07175 2.978
2 AM J TRANSPLANT 1600-6135 12638 6.433 6.231 1.031 354 3.8 0.06507 1.848
3 ENDOSCOPY 0013-726X 7323 5.545 4.791 0.729 140 5.3 0.02238 1.299
4 J NEUROL NEUROSUR PS 0022-3050 22316 4.869 4.700 1.008 242 9.3 0.04741 1.556
5 ARCH SURG-CHICAGO 0004-0010 13619 4.323 4.358 0.675 151 >10.0 0.02521 1.516
6 ANN SURG ONCOL 1068-9265 9632 4.130 4.443 0.736 406 3.9 0.03640 1.297
7 BRIT J SURG 0007-1323 18455 4.077 4.630 0.621 182 >10.0 0.02987 1.383
8 AM J SURG PATHOL 0147-5185 14848 4.062 4.716 0.783 226 8.3 0.03211 1.406
9 SURG OBES RELAT DIS 1550-7289 1210 3.862 0.720 82 2.7 0.00751
10 LIVER TRANSPLANT 1527-6465 8135 3.724 4.159 0.498 241 5.2 0.02554 1.060

Trả lời

o    giaosudom đã nói

Tháng Chín 20, 2010 lúc 6:07 chiều

Độc giả có thể đọc thêm: Oral and maxillofacial surgery

http://en.wikipedia.org/wiki/Oral_and_maxillofacial_surgery

Trả lời

25. cutiblog đã nói

Tháng Chín 21, 2010 lúc 4:59 sáng

Xin tạp chí vui lòng thẩm định trường hợp sau đây :

PGS.TS NGUYỄN TRI KHIÊM

http://feba.agu.edu.vn/?q=node/61

Trả lời

o    vuhuy đã nói

Tháng Chín 21, 2010 lúc 3:21 chiều

ISI = 3 + 1(?)

Ở vùng sâu, vùng xa thế là tạm rồi.
===============================================

Prospects for sustaining Vietnam’s reacquired rice exporter status

View full text from the publisher ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
more options
Author(s): Pingali PL, Khiem NT, Gerpacio RV, Xuan VT
Source: FOOD POLICY Volume: 22 Issue: 4 Pages: 345-358 Published: AUG 1997
Times Cited: 6 References: 20 Citation MapCitation Map
Abstract: Since 1989, Vietnam has been exporting 1-2 million tons of rice making it the third largest rice exporting country in the world, What are the prospects for expanding, or even sustaining, Vietnam’s recent re-acquired rice exporter status? Two clear conclusions emerge from the discussion in this paper, Given limited opportunities for area expansion, the high cost of further irrigation infrastructure development, and the almost complete exploitation of technological potential in the high-potential environments, it is highly unlikely that rice output in Vietnam will grow to the extent of satisfying rising domestic demands while at the same time leading to an expansion in exports, As for sustaining current export levels, the prospects are moderate to good over the long term, but are quite dependent on further policy and institutional reforms, infrastructural investments, and technological progress, Therefore, rice productivity and exports can be sustained only if government policy is favorable in terms of improving producer incentives, dismantling export barriers, streamlining input and output marketing systems, and enhancing research and infrastructural investments. (C) 1997 Published by Elsevier Science Ltd.
Document Type: Article
Language: English
Author Keywords: Vietnam; rice production; productivity growth; agricultural incentives; policy reforms; research and infrastructural investments
Reprint Address: Pingali, PL (reprint author), INT MAIZE & WHEAT IMPROVEMENT CTR, LISBOA 27, APDO POSTAL 6-641, MEXICO CITY 06600, DF MEXICO
Addresses:
1. CANTHO UNIV, DEPT AGR ECON, CAN THO, HUA GIANG VIETNAM
2. INT FOOD POLICY RES INST, ENVIRONM & PROD TECHNOL DIV, WASHINGTON, DC 20036 USA
Publisher: ELSEVIER SCI LTD, THE BOULEVARD, LANGFORD LANE, KIDLINGTON, OXFORD, OXON, ENGLAND OX5 1GB
Subject Category: Agricultural Economics & Policy; Economics; Food Science & Technology; Nutrition & Dietetics
IDS Number: XT738
ISSN: 0306-9192

RENOVATION OF AGRICULTURAL POLICIES AND INSTITUTIONS IN VIETNAM

ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
more options
Author(s): VANDEVEER M, KHIEM NT, CHUNG DK, BARKER R, PINGALI P, MEYERS W
Source: AMERICAN JOURNAL OF AGRICULTURAL ECONOMICS Volume: 76 Issue: 5 Pages: 1232-1232 Published: DEC 1994
Times Cited: 0 References: 0 Citation MapCitation Map
Document Type: Meeting Abstract
Language: English
Addresses:
1. KANSAS STATE UNIV, MANHATTAN, KS 66506 USA
2. ASIAN INST TECHNOL, BANGKOK, THAILAND
3. CORNELL UNIV, ITHACA, NY 14853 USA
4. INT RICE RES INST, LOS BANOS, PHILIPPINES
5. IOWA STATE UNIV SCI & TECHNOL, AMES, IA 50011 USA
Publisher: AMER AGR ECON ASSN, IOWA STATE UNIV 80 HEADY HALL, AMES, IA 50011-1070
Subject Category: Agricultural Economics & Policy; Economics
IDS Number: QG032
ISSN: 0002-9092

RHIZOBIUM INOCULANT FOR SOYBEAN [GLYCINE-MAX (L) MERRILL] IN MEKONG DELTA .1. RESPONSE OF SOYBEAN TO RHIZOBIUM INOCULATION

more options
Author(s): DUONG TP, DIEP CN, KHIEM NT, HIEP NH, TOI NV, LICH NV, NHAN LTK
Source: PLANT AND SOIL Volume: 79 Issue: 2 Pages: 235-240 Published: 1984
Times Cited: 5 References: 8 Citation MapCitation Map
Document Type: Article
Language: English
Reprint Address: DUONG, TP (reprint author), UNIV CAN THO, FAC AGR ECON, TROP BIOL NITROGEN RES CTR, HAU GIANG, VIETNAM
Publisher: KLUWER ACADEMIC PUBL, SPUIBOULEVARD 50, PO BOX 17, 3300 AA DORDRECHT, NETHERLANDS
Subject Category: Agronomy; Plant Sciences; Soil Science
IDS Number: SX598
ISSN: 0032-079X

RHIZOBIUM INOCULANT FOR SOYBEAN [GLYCINE-MAX (L) MERRILL] IN MEKONG DELTA .2. RESPONSE OF SOYBEAN TO CHEMICAL NITROGEN-FERTILIZER AND RHIZOBIUM INOCULATION

more options
Author(s): DUONG TP, DIEP CN, KHIEM NT, HIEP NH, TOI NV, LICH NV, NHAN LTK
Source: PLANT AND SOIL Volume: 79 Issue: 2 Pages: 241-247 Published: 1984
Times Cited: 3 References: 3 Citation MapCitation Map
Document Type: Article
Language: English
Reprint Address: DUONG, TP (reprint author), UNIV CAN THO, FAC AGR ECON, TROP BIOL NITROGEN RES CTR, HAU GIANG, VIETNAM
Publisher: KLUWER ACADEMIC PUBL, SPUIBOULEVARD 50, PO BOX 17, 3300 AA DORDRECHT, NETHERLANDS
Subject Category: Agronomy; Plant Sciences; Soil Science
IDS Number: SX598
ISSN: 0032-079X

=======================================

Bài này thì không chắc lắm!

Demand for fish in Asia: a cross-country analysis

more options
Author(s): Dey MM (Dey, Madan Mohan)1, Garcia YT (Garcia, Yolanda T.)2, Kumar P (Kumar, Praduman)3, Piumsombun S (Piumsombun, Somying)4, Haque MS (Haque, Muhammad Sirajul)5, Li L (Li, Luping)6, Radam A (Radam, Alias)7, Senaratne A (Senaratne, Athula)8, Khiem NT (Khiem, Nguyen Tri), Koeshendrajana S (Koeshendrajana, Sonny)9
Source: AUSTRALIAN JOURNAL OF AGRICULTURAL AND RESOURCE ECONOMICS Volume: 52 Issue: 3 Pages: 321-338 Published: SEP 2008
Times Cited: 0 References: 30 Citation MapCitation Map
Abstract: Fish demand patterns in nine Asian countries were investigated using a multistage budgeting framework allowing a disaggregated approach to analysing fish Consumption. This paper highlights the heterogeneity of fisheries products in terms of species, sources and cultural responses of consumers, factors that are important in fish demand under the Asian setting. Specifically, fish demand by income groups were compared to determine how the low- and high-income households respond to price and income changes. Results showed that the estimated price and income elasticities of all fish types included in the study were relatively more elastic among the poorer households.
Document Type: Article
Language: English
Author Keywords: Asia; fish demand; inverse Mills ratio; multistage budgeting framework; price and income elasticity; quadratic AIDS model
KeyWords Plus: CONSUMER DEMAND; US HOUSEHOLDS; SYSTEM; EQUATIONS; PATTERNS; CURVES
Reprint Address: Dey, MM (reprint author), Univ Arkansas Pine Bluff, Aquaculture Fisheries Dept, Pine Bluff, AR 71601 USA
Addresses:
1. Univ Arkansas Pine Bluff, Aquaculture Fisheries Dept, Pine Bluff, AR 71601 USA
2. Univ Philippines, Dept Econ, Los Banos, Laguna Philippines
3. Indian Agr Res Inst, Div Agr Econ, New Delhi 110012, India
4. Minist Agr & Cooperat, Dept Fisheries, Bangkok, Thailand
5. Univ Chittagong, Dept Econ, Chittagong, Bangladesh
6. Chinese Acad Sci, Ctr Chinese Agr Policy, Beijing, Peoples R China
7. Univ Putra Malaysia, Fac Econ & Management, Selangor, Malaysia
8. Natl Aquaculture Dev Author, Colombo, Sri Lanka
9. Minist Marine Affairs & Fisheries, Jakarta, Indonesia
E-mail Addresses:
mdey@uaex.edu
Funding Acknowledgement:
Funding Agency Grant Number
Asian Development Bank
WorldFish Center
[Show funding text]

The authors wish to acknowledge the financial support from Asian Development Bank and the WorldFish Center for the conduct of this study. Special thanks are accorded to Mr Ferdinand J. Paraguas, Ms Sheryl M. Navarez and Ms Oai Li Chen for their excellent research support and Dr Rhoelano Briones for his insightful comments about the model specification.
Publisher: BLACKWELL PUBLISHING, 9600 GARSINGTON RD, OXFORD OX4 2DQ, OXON, ENGLAND
Subject Category: Agricultural Economics & Policy; Economics
IDS Number: 349EQ
ISSN: 1364-985X
DOI: 10.1111/j.1467-8489.2008.00418.x

Trả lời

§  vuhuy đã nói

Tháng Chín 21, 2010 lúc 3:23 chiều

Xin lỗi: 4 + 1(?)

Trả lời

§  giaosudom4 đã nói

Tháng Chín 21, 2010 lúc 3:32 chiều

Tại sao trên trang web của ông ấy không có để tên 4 bài này mà toàn là để tên mấy bài linh tinh vậy bác? Coi chừng bác nhầm với người khác.

Trả lời

§  vuhuy đã nói

Tháng Chín 21, 2010 lúc 3:38 chiều

Đang suy nghĩ đây. Phải cẩn thận mới được.

Trả lời

§  vuhuy đã nói

Tháng Chín 21, 2010 lúc 3:39 chiều

Ứng viên chỉ là tác giả phụ (nếu thực sự có bài) nên có thể ông ấy cũng không biết bài đăng đâu???

Trả lời

§  giaosudom4 đã nói

Tháng Chín 21, 2010 lúc 3:45 chiều

Không biết bài đăng ở đâu thì cũng không đến nỗi không biết cả 4 bài! Vả lại, có bài trong thời điểm ông ấy đang học NCS, nói là không biết thì cũng vô lý quá. Trường hợp này chắc phải xem kỹ từng bài quá.

Trả lời

§  vuhuy đã nói

Tháng Chín 21, 2010 lúc 3:48 chiều

Ok. Chỉ hy vọng hai bài dưới đây thôi.

Trả lời

§  vuhuy đã nói

Tháng Chín 21, 2010 lúc 3:52 chiều

ME4: Tôi mới tra thử, Cần Thơ có 313 bài, An Giang 17 bài. Thật đáng qúy. Bác xem cói có vinh danh ai được không?

==================================

Results
Address=(Can tho) OR Address=(cantho)
Timespan=All Years. Databases=SCI-EXPANDED, SSCI, A&HCI.

Scientific WebPlus (beta) View Web Results >>
Results: 313

First Page (inactive) Previous Page (inactive) Page of 32 Next Page Last Page

Sort by:

Hide Refine Results
Refine Results

Search within results for

Hide the Subject Areas Subject Areas
FISHERIES (54)
AGRONOMY (39)
MARINE & FRESHWATER BIOLOGY (33)
PLANT SCIENCES (28)
BIOTECHNOLOGY & APPLIED MICROBIOLOGY (24)
more options / values…
===========================

Results
Address=(AN GIANG) OR Address=(ANGIANG)
Timespan=All Years. Databases=SCI-EXPANDED, SSCI, A&HCI.

Scientific WebPlus (beta) View Web Results >>
Results: 17

First Page (inactive) Previous Page (inactive) Page of 2 Next Page Last Page

Sort by:

Hide Refine Results
Refine Results

Search within results for

Hide the Subject Areas Subject Areas
PUBLIC, ENVIRONMENTAL & OCCUPATIONAL HEALTH (5)
TROPICAL MEDICINE (5)
MULTIDISCIPLINARY SCIENCES (4)
INFECTIOUS DISEASES (3)
BIOLOGY (2)
more options / values…

Trả lời

§  giaosudom4 đã nói

Tháng Chín 21, 2010 lúc 4:00 chiều

Nguyễn Thanh Phương (không biết học hàm gì nữa)

1. Title: Osmoregulation, growth and moulting cycles of the giant freshwater prawn (Macrobrachium rosenbergii) at different salinities
Author(s): Huong DTT, Wang T, Bayley M, et al.
Source: AQUACULTURE RESEARCH Volume: 41 Issue: 9 Pages: e135-e143 Published: AUG 16 2010
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
2. Title: Assessment of methods for the determination of digestibilities of feed ingredients for Tra catfish, Pangasinodon hypothalamus
Author(s): Hien TTT, Phuong NT, Le Tu TC, et al.
Source: AQUACULTURE NUTRITION Volume: 16 Issue: 4 Pages: 351-358 Published: AUG 2010
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
3. Title: Adverse effects of enrofloxacin when associated with environmental stress in Tra catfish (Pangasianodon hypophthalmus)
Author(s): Wang N, Noemie N, Hien NN, et al.
Source: CHEMOSPHERE Volume: 77 Issue: 11 Pages: 1577-1584 Published: DEC 2009
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
4. Title: Oxidative stress, protein carbonylation and heat shock proteins in the black tiger shrimp, Penaeus monodon, following exposure to endosulfan and deltamethrin
Author(s): Dorts J, Silvestre F, Tu HT, et al.
Source: ENVIRONMENTAL TOXICOLOGY AND PHARMACOLOGY Volume: 28 Issue: 2 Pages: 302-310 Published: SEP 2009
Times Cited: 2
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
5. Title: Effects of the insecticide diazinon on growth performances and breathing in the climbing perch Anabas testudineus
Author(s): Cong NV, Bayley M, Toan NV, et al.
Source: COMPARATIVE BIOCHEMISTRY AND PHYSIOLOGY A-MOLECULAR & INTEGRATIVE PHYSIOLOGY Volume: 153A Issue: 2 Pages: S142-S143 Supplement: Suppl. S Published: JUN 2009
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
6. Title: Induced spawning in the swamp eel (Monopterus albus) using human chorionic gonadotropine and artificial rain stimulation
Author(s): Huong DTT, Tuan NA, Ha NK, et al.
Source: COMPARATIVE BIOCHEMISTRY AND PHYSIOLOGY A-MOLECULAR & INTEGRATIVE PHYSIOLOGY Volume: 153A Issue: 2 Pages: S143-S144 Supplement: Suppl. S Published: JUN 2009
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
7. Title: Growth rate of mudskipper (Pseudapocryptes lanceolatus, Bloch 1801) exposed to different salinities
Author(s): Huong DTT, Hai TN, Phuong NT, et al.
Source: COMPARATIVE BIOCHEMISTRY AND PHYSIOLOGY A-MOLECULAR & INTEGRATIVE PHYSIOLOGY Volume: 153A Issue: 2 Pages: S144-S144 Supplement: Suppl. S Published: JUN 2009
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
8. Title: Osmotic and ionic regulation, food intake and growth of striped catfish (Pangasianodon hypophthalmus) and sand goby (Oxyeleotris marmoratus) exposed to different salinities
Author(s): Huong DTT, Phuong NT, Bayley M, et al.
Source: COMPARATIVE BIOCHEMISTRY AND PHYSIOLOGY A-MOLECULAR & INTEGRATIVE PHYSIOLOGY Volume: 153A Issue: 2 Pages: S144-S144 Supplement: Suppl. S Published: JUN 2009
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
9. Title: Acetylcholinesterase activity as a biomarker of exposure to antibiotics and pesticides in the black tiger shrimp (Penaeus monodon)
Author(s): Tu HT, Silvestre F, Scippo ML, et al.
Source: ECOTOXICOLOGY AND ENVIRONMENTAL SAFETY Volume: 72 Issue: 5 Pages: 1463-1470 Published: JUL 2009
Times Cited: 2
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
10. Title: Effects of repeated exposure of diazinon on cholinesterase activity and growth in snakehead fish (Channa striata)
Author(s): Van Cong N, Phuong NT, Bayley M
Source: ECOTOXICOLOGY AND ENVIRONMENTAL SAFETY Volume: 72 Issue: 3 Pages: 699-703 Published: MAR 2009
Times Cited: 1
11. Title: Oxidative stress response of black tiger shrimp (Penaeus monodon) to enrofloxacin and to culture system
Author(s): Tu HT, Silvestre F, Bernard A, et al.
Source: AQUACULTURE Volume: 285 Issue: 1-4 Pages: 244-248 Published: DEC 7 2008
Times Cited: 3
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
12. Title: Brain cholinesterase response in the snakehead fish (Channa striata) after field exposure to diazinon
Author(s): Van Cong N, Phuong NT, Bayley M
Source: ECOTOXICOLOGY AND ENVIRONMENTAL SAFETY Volume: 71 Issue: 2 Pages: 314-318 Published: OCT 2008
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
13. Title: Biodiversity of chloramphenicol-resistant mesophilic heterotrophs from Southeast Asian aquaculture environments
Author(s): Huys G, Bartie K, Cnockaert M, et al.
Source: RESEARCH IN MICROBIOLOGY Volume: 158 Issue: 3 Pages: 228-235 Published: APR 2007
Times Cited: 9
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
14. Title: Sensitivity of brain cholinesterase activity to diazinon (BASUDIN 50EC) and fenobucarb (BASSA 50EC) insecticides in the air-breathing fish Channa striata (Bloch, 1793)
Author(s): Cong NV, Phuong NT, Bayley M
Source: ENVIRONMENTAL TOXICOLOGY AND CHEMISTRY Volume: 25 Issue: 5 Pages: 1418-1425 Published: MAY 2006
Times Cited: 3
Context Sensitive Links
15. Title: Current status of freshwater prawn culture in Vietnam and the development and transfer of seed production technology
Author(s): Phuong NT, Hai TN, Hien TTT, et al.
Source: FISHERIES SCIENCE Volume: 72 Issue: 1 Pages: 1-12 Published: FEB 2006
Times Cited: 9
Context Sensitive Links View full text from the publisher Springer Verlag
16. Title: Intra- and interlaboratory performance of antibiotic disk-diffusion-susceptibility testing of bacterial control strains of relevance for monitoring aquaculture environments
Author(s): Huys G, Cnockaert M, Bartie K, et al.
Source: DISEASES OF AQUATIC ORGANISMS Volume: 66 Issue: 3 Pages: 197-204 Published: SEP 23 2005
Times Cited: 8
Context Sensitive Links
17. Title: The effects of dietary lipid sources and lecithin on the production of giant freshwater prawn Macrobrachium rosenbergii larvae in the Mekong Delta region of Vietnam
Author(s): Hien TTT, Hai TN, Phuong NT, et al.
Source: FISHERIES SCIENCE Volume: 71 Issue: 2 Pages: 279-286 Published: APR 2005
Times Cited: 2
Context Sensitive Links View full text from the publisher Springer Verlag
18. Title: River pen culture of giant freshwater prawn Macrobrachium rosenbergii (De Man) in southern Vietnam
Author(s): Son VN, Yi Y, Phuong NT
Source: AQUACULTURE RESEARCH Volume: 36 Issue: 3 Pages: 284-291 Published: FEB 15 2005
Times Cited: 2
Context Sensitive Links
19. Title: Pond production of the mud crabs Scylla paramamosain (Estampador) and S-olivacea (Herbst) in the Mekong Delta, Vietnam, using two different supplementary diets
Author(s): Christensen SM, Macintosh DJ, Phuong NT
Source: AQUACULTURE RESEARCH Volume: 35 Issue: 11 Pages: 1013-1024 Published: SEP 10 2004
Times Cited: 10

Trả lời

§  giaosudom4 đã nói

Tháng Chín 21, 2010 lúc 4:02 chiều

Lâm Quốc Anh
1. Title: Continuity of solution maps of parametric quasiequilibrium problems
Author(s): Anh LQ, Khanh PQ
Source: JOURNAL OF GLOBAL OPTIMIZATION Volume: 46 Issue: 2 Pages: 247-259 Published: FEB 2010
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher
2. Title: WELL-POSEDNESS FOR VECTOR QUASIEQUILIBRIA
Author(s): Anh LQ, Khanh PQ, Van DTM, et al.
Source: TAIWANESE JOURNAL OF MATHEMATICS Volume: 13 Issue: 2B Special Issue: Sp. Iss. SI Pages: 713-737 Published: APR 2009
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
3. Title: WELL-POSEDNESS FOR VECTOR QUASIEQUILIBRIA
Author(s): Anh LQ, Khanh PQ, Van DTM, et al.
Source: TAIWANESE JOURNAL OF MATHEMATICS Volume: 13 Issue: 2 Special Issue: Sp. Iss. SI Pages: 713-737 Published: APR 2009
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
4. Title: Holder Continuity of the Unique Solution to Quasiequilibrium Problems in Metric Spaces
Author(s): Anh LQ, Khanh PQ
Source: JOURNAL OF OPTIMIZATION THEORY AND APPLICATIONS Volume: 141 Issue: 1 Pages: 37-54 Published: APR 2009
Times Cited: 1
Context Sensitive Links View full text from the publisher Springer Verlag
5. Title: Semicontinuity of Solution Sets to Parametric Quasivariational Inclusions with Applications to Traffic Networks II: Lower Semicontinuities Applications
Author(s): Anh LQ, Khanh PQ
Source: SET-VALUED ANALYSIS Volume: 16 Issue: 7-8 Pages: 943-960 Published: DEC 2008
Times Cited: 6
Context Sensitive Links View full text from the publisher
6. Title: Various kinds of semicontinuity and the solution sets of parametric multivalued symmetric vector quasiequilibrium problems
Author(s): Anh LQ, Khanh PQ
Source: JOURNAL OF GLOBAL OPTIMIZATION Volume: 41 Issue: 4 Pages: 539-558 Published: AUG 2008
Times Cited: 8
Context Sensitive Links View full text from the publisher
7. Title: Semicontinuity of solution sets to parametric quasivariational inclusions with applications to traffic networks 1: Upper semicontinuities
Author(s): Anh LQ, Khanh PQ
Source: SET-VALUED ANALYSIS Volume: 16 Issue: 2-3 Pages: 267-279 Published: JUN-SEP 2008
Times Cited: 9
Context Sensitive Links View full text from the publisher
8. Title: Semicontinuity of the approximate solution sets of multivalued quasiequilibrium problems
Author(s): Anh LQ, Khanh PQ
Source: NUMERICAL FUNCTIONAL ANALYSIS AND OPTIMIZATION Volume: 29 Issue: 1-2 Pages: 24-42 Published: JAN-FEB 2008
Times Cited: 5
Context Sensitive Links
9. Title: Existence conditions in symmetric multivalued vector quasiequilibrium problems
Author(s): Anh LQ, Khanh PQ
Source: CONTROL AND CYBERNETICS Volume: 36 Issue: 3 Pages: 519-530 Published: 2007
Times Cited: 6
Context Sensitive Links
10. Title: On the stability of the solution sets of general multivalued vector quasiequilibrium problems
Author(s): Anh LQ, Khanh PQ
Source: JOURNAL OF OPTIMIZATION THEORY AND APPLICATIONS Volume: 135 Issue: 2 Pages: 271-284 Published: NOV 2007
Times Cited: 20
11. Title: Uniqueness and Holder continuity of the solution to multivalued equilibrium problems in metric spaces
Author(s): Anh LQ, Khanh PQ
Source: JOURNAL OF GLOBAL OPTIMIZATION Volume: 37 Issue: 3 Pages: 449-465 Published: MAR 2007
Times Cited: 9
Context Sensitive Links View full text from the publisher
12. Title: On the Holder continuity of solutions to parametric multivalued vector equilibrium problems
Author(s): Anh LQ, Khanh P
Source: JOURNAL OF MATHEMATICAL ANALYSIS AND APPLICATIONS Volume: 321 Issue: 1 Pages: 308-315 Published: SEP 1 2006
Times Cited: 17
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
13. Title: Semicontinuity of the solution set of parametric multivalued vector quasiequilibrium problems
Author(s): Anh LQ, Khanh PQ
Source: JOURNAL OF MATHEMATICAL ANALYSIS AND APPLICATIONS Volume: 294 Issue: 2 Pages: 699-711 Published: JUN 15 2004
Times Cited: 29

Trả lời

§  giaosudom4 đã nói

Tháng Chín 21, 2010 lúc 4:05 chiều

Nguyễn Thanh Phương còn 4 bài này nữa:
1. Title: Expression characteristics of potential biomarker genes in Tra catfish, Pangasianodon hypophthalmus, exposed to trichlorfon
Author(s): Sinha AK, Vanparys C, De Boeck G, et al.
Source: COMPARATIVE BIOCHEMISTRY AND PHYSIOLOGY D-GENOMICS & PROTEOMICS Volume: 5 Issue: 3 Pages: 207-216 Published: SEP 2010
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
2. Title: A differential proteomic approach to assess the effects of chemotherapeutics and production management strategy on giant tiger shrimp Penaeus monodon
Author(s): Silvestre F, Huynh TT, Bernard A, et al.
Source: COMPARATIVE BIOCHEMISTRY AND PHYSIOLOGY D-GENOMICS & PROTEOMICS Volume: 5 Issue: 3 Pages: 227-233 Published: SEP 2010
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
3. Title: EFFECTS OF PESTICIDES AND ANTIBIOTICS ON PENAEID SHRIMP WITH SPECIAL EMPHASES ON BEHAVIORAL AND BIOMARKER RESPONSES
Author(s): Huynh TT, Silvestre F, Nguyen TP, et al.
Source: ENVIRONMENTAL TOXICOLOGY AND CHEMISTRY Volume: 29 Issue: 4 Pages: 929-938 Published: APR 2010
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
4. Title: Effects of sublethal concentrations of diazinon on surfacing and hanging behaviors of snakehead Channa striata
Author(s): Nguyen VC, Nguyen TP, Bayley M
Source: FISHERIES SCIENCE Volume: 74 Issue: 6 Pages: 1330-1332 Published: DEC 2008
Times Cited: 0

Trả lời

§  giaosudom4 đã nói

Tháng Chín 21, 2010 lúc 4:09 chiều

TS. Đỗ Thị Thanh Hương, 10 bài:
1. Title: Osmoregulation, growth and moulting cycles of the giant freshwater prawn (Macrobrachium rosenbergii) at different salinities
Author(s): Huong DTT, Wang T, Bayley M, et al.
Source: AQUACULTURE RESEARCH Volume: 41 Issue: 9 Pages: e135-e143 Published: AUG 16 2010
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
2. Title: Critical oxygen tension increases during digestion in the perch Perca fluviatilis
Author(s): Thuy NH, Tien LA, Tuyet PN, et al.
Source: JOURNAL OF FISH BIOLOGY Volume: 76 Issue: 4 Pages: 1025-1031 Published: MAR 2010
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
3. Title: Low Salinity Rearing of the Pacific White Shrimp Litopenaeus vannamei: Acclimation, Survival and Growth of Postlarvae and Juveniles
Author(s): Jayasankar V, Jasmani S, Nomura T, et al.
Source: JARQ-JAPAN AGRICULTURAL RESEARCH QUARTERLY Volume: 43 Issue: 4 Pages: 345-350 Published: OCT 2009
Times Cited: 1
Context Sensitive Links
4. Title: Adverse effects of enrofloxacin when associated with environmental stress in Tra catfish (Pangasianodon hypophthalmus)
Author(s): Wang N, Noemie N, Hien NN, et al.
Source: CHEMOSPHERE Volume: 77 Issue: 11 Pages: 1577-1584 Published: DEC 2009
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
5. Title: Effects of high temperature on cardiovascular and respiratory functions in the air-breathing fish Monopterus albus
Author(s): Findorf I, Bayley M, Huong DTT, et al.
Source: COMPARATIVE BIOCHEMISTRY AND PHYSIOLOGY A-MOLECULAR & INTEGRATIVE PHYSIOLOGY Volume: 153A Issue: 2 Pages: S143-S143 Supplement: Suppl. S Published: JUN 2009
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
6. Title: Induced spawning in the swamp eel (Monopterus albus) using human chorionic gonadotropine and artificial rain stimulation
Author(s): Huong DTT, Tuan NA, Ha NK, et al.
Source: COMPARATIVE BIOCHEMISTRY AND PHYSIOLOGY A-MOLECULAR & INTEGRATIVE PHYSIOLOGY Volume: 153A Issue: 2 Pages: S143-S144 Supplement: Suppl. S Published: JUN 2009
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
7. Title: Growth rate of mudskipper (Pseudapocryptes lanceolatus, Bloch 1801) exposed to different salinities
Author(s): Huong DTT, Hai TN, Phuong NT, et al.
Source: COMPARATIVE BIOCHEMISTRY AND PHYSIOLOGY A-MOLECULAR & INTEGRATIVE PHYSIOLOGY Volume: 153A Issue: 2 Pages: S144-S144 Supplement: Suppl. S Published: JUN 2009
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
8. Title: Osmotic and ionic regulation, food intake and growth of striped catfish (Pangasianodon hypophthalmus) and sand goby (Oxyeleotris marmoratus) exposed to different salinities
Author(s): Huong DTT, Phuong NT, Bayley M, et al.
Source: COMPARATIVE BIOCHEMISTRY AND PHYSIOLOGY A-MOLECULAR & INTEGRATIVE PHYSIOLOGY Volume: 153A Issue: 2 Pages: S144-S144 Supplement: Suppl. S Published: JUN 2009
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
9. Title: Current status of freshwater prawn culture in Vietnam and the development and transfer of seed production technology
Author(s): Phuong NT, Hai TN, Hien TTT, et al.
Source: FISHERIES SCIENCE Volume: 72 Issue: 1 Pages: 1-12 Published: FEB 2006
Times Cited: 9
Context Sensitive Links View full text from the publisher Springer Verlag
10. Title: Characterization of Na/K-ATPase in Macrobrachium rosenbergii and the effects of changing salinity on enzymatic activity
Author(s): Wilder MN, Huong DTT, Atmomarsono M, et al.
Source: COMPARATIVE BIOCHEMISTRY AND PHYSIOLOGY A-MOLECULAR & INTEGRATIVE PHYSIOLOGY Volume: 125 Issue: 3 Pages: 377-388 Published: MAR 2000
Times Cited: 12

Trả lời

§  vuhuy đã nói

Tháng Chín 21, 2010 lúc 4:35 chiều

Đề nghị bác chuyển qua bác Viện trưởng Chim_nhon!

Trả lời

§  vuhuy đã nói

Tháng Chín 21, 2010 lúc 3:36 chiều

Xin lỗi bác. Tôi nghĩ ứng viên chắc chỉ có hai bài thôi, cụ thể dưới đây. Những bài khác thì về Sinh học nên tôi không nghĩ của ứng viên dù địa chỉ ở Cần Thơ – Hậu Giang. Dù sao thì cũng mừng là ở Miền Tây cũng có ISI, tôi cứ nghĩ chỉ ở các trung tâm lớn.

=====================

Prospects for sustaining Vietnam’s reacquired rice exporter status

more options

Author(s): Pingali PL, Khiem NT, Gerpacio RV, Xuan VT Source: FOOD POLICY Volume: 22 Issue: 4 Pages: 345-358 Published: AUG 1997 Times Cited: 6 References: 20 Citation Map Abstract: Since 1989, Vietnam has been exporting 1-2 million tons of rice making it the third largest rice exporting country in the world, What are the prospects for expanding, or even sustaining, Vietnam’s recent re-acquired rice exporter status? Two clear conclusions emerge from the discussion in this paper, Given limited opportunities for area expansion, the high cost of further irrigation infrastructure development, and the almost complete exploitation of technological potential in the high-potential environments, it is highly unlikely that rice output in Vietnam will grow to the extent of satisfying rising domestic demands while at the same time leading to an expansion in exports, As for sustaining current export levels, the prospects are moderate to good over the long term, but are quite dependent on further policy and institutional reforms, infrastructural investments, and technological progress, Therefore, rice productivity and exports can be sustained only if government policy is favorable in terms of improving producer incentives, dismantling export barriers, streamlining input and output marketing systems, and enhancing research and infrastructural investments. (C) 1997 Published by Elsevier Science Ltd. Document Type: Article Language: English Author Keywords: Vietnam; rice production; productivity growth; agricultural incentives; policy reforms; research and infrastructural investments Reprint Address: Pingali, PL (reprint author), INT MAIZE & WHEAT IMPROVEMENT CTR, LISBOA 27, APDO POSTAL 6-641, MEXICO CITY 06600, DF MEXICO Addresses:
1. CANTHO UNIV, DEPT AGR ECON, CAN THO, HUA GIANG VIETNAM
2. INT FOOD POLICY RES INST, ENVIRONM & PROD TECHNOL DIV, WASHINGTON, DC 20036 USA Publisher: ELSEVIER SCI LTD, THE BOULEVARD, LANGFORD LANE, KIDLINGTON, OXFORD, OXON, ENGLAND OX5 1GB Subject Category: Agricultural Economics & Policy; Economics; Food Science & Technology; Nutrition & Dietetics IDS Number: XT738 ISSN: 0306-9192

RENOVATION OF AGRICULTURAL POLICIES AND INSTITUTIONS IN VIETNAM

more options

Author(s): VANDEVEER M, KHIEM NT, CHUNG DK, BARKER R, PINGALI P, MEYERS W Source: AMERICAN JOURNAL OF AGRICULTURAL ECONOMICS Volume: 76 Issue: 5 Pages: 1232-1232 Published: DEC 1994 Times Cited: 0 References: 0 Citation Map Document Type: Meeting Abstract Language: English Addresses:
1. KANSAS STATE UNIV, MANHATTAN, KS 66506 USA
2. ASIAN INST TECHNOL, BANGKOK, THAILAND
3. CORNELL UNIV, ITHACA, NY 14853 USA
4. INT RICE RES INST, LOS BANOS, PHILIPPINES
5. IOWA STATE UNIV SCI & TECHNOL, AMES, IA 50011 USA Publisher: AMER AGR ECON ASSN, IOWA STATE UNIV 80 HEADY HALL, AMES, IA 50011-1070 Subject Category: Agricultural Economics & Policy; Economics IDS Number: QG032 ISSN: 0002-9092
=============================================

Trả lời

§  vuhuy đã nói

Tháng Chín 21, 2010 lúc 3:56 chiều

Bài này thì chắc rồi. Bài thứ 2 thì tôi chưa xem được:

Prospects for sustaining Vietnam’s reacquired rice exporter status*1

Prabhu L. PingaliCorresponding Author Contact Information

Nguyen Tri Khiem

Roberta V. Gerpacio

Vo-Tong Xuan

International Maize and Wheat Improvement Center, Lisboa 27, Apdo. Postal 6.641, Mexico DF, Mexico 06600

Department of Agricultural Economics, Cantho University, Cantho, Hau Giang, Vietnam

Environment and Production Technology Division, International Food Policy Research Institute, 1200 17th Street NW, Washington, DC 20036, USA

Cantho University, Cantho, Hau Giang, Vietnam

Available online 10 June 1998.

Trả lời

26. Nick chưa được chấp nhận đã nói

Tháng Mười 2, 2010 lúc 3:38 chiều

Chào toàn thể hội đồng. Hôm trước đã một lần hỏi về các táp chí oral surg. Tuy nhiên không hiểu sao nick mình không được chấp nhận. Nay lại hỏi tiếp (dù biết hội đồng rất bận). Mong hội đồng vui lòng cho mình biết các tạp chí sau, cái nào có giá nhất (về khoa học) theo thứ tự? Cảm ơn hội đồng rất nhiều. Chúc toàn thể hội đồng làm việc tốt.

1.American Journal of Orthodontics and Dentofacial Orthopedics
2. American Journal of Otolaryngology — Head And Neck Medicine And Surgery
3. Archives of Otolaryngology-Head and Neck Surgery (American Medical Association)
4. BMC Oral Health
5. British Journal of Oral & Maxillofacial Surgery
6. British Journal of Plastic Surgery
7. British Journal of Surgery (John Wiley & Sons)
8. International Journal of Oral & Maxillofacial Surgery
9. Lancet Oncology
10. Lancet, The (Elsevier)
11. Journal of Clinical Oncology (American Society of Clinical Oncology)
12. Journal of Oral and Maxillofacial Surgery (Elsevier)
13. Journal of Oral Pathology & Medicine (John Wiley & Sons)
14. Journal of Oral Science
15. Journal of Oral and Maxillofacial Pathology
16. Journal of Plastic, Reconstructive & Aesthetic Surgery
17. Journal of Dental Education
18. Operative Techniques in Otolaryngology-Head and Neck Surgery
19. Oral Diseases
20. Oral Oncology
21. Oral Surgery
22. Oral Surgery, Oral Medicine, Oral Pathology, Oral Radiology, And Endodontics
====================================================================

Giaosudom@: Nick của bác đã bị tự động đưa vào spam. Hôm nay xóa spam và phát hiện câu hỏi của bác là cần thiết nên chấp nhận câu hỏi này. Bác vui lòng dùng nick “dễ thương” hơn. Nick bác có chữ “giang hồ” làm Giaosudom hơi ngại. Mong bác thông cảm.

Trả lời

o    chim_nhon đã nói

Tháng Mười 4, 2010 lúc 4:03 chiều

Tôi trả lời bác theo ISI journal ranking nhé. Còn các tiêu chuẩn khác nếu bác nào biết cho ý kiến tiếp:

1.American Journal of Orthodontics and Dentofacial Orthopedics
For 2009, the journal AMERICAN JOURNAL OF ORTHODONTICS AND DENTOFACIAL O… has an Impact Factor of 1.327.
DENTISTRY, ORAL SURGERY & MEDICINE 64 33 Q3
(Category Name – Total Journals in Category – Journal Rank in Category – Quartile in Category )

2. American Journal of Otolaryngology — Head And Neck Medicine And Surgery
For 2009, the journal AMERICAN JOURNAL OF OTOLARYNGOLOGY has an Impact Factor of 1.016.
OTORHINOLARYNGOLOGY 36 21 Q3

3. Archives of Otolaryngology-Head and Neck Surgery (American Medical Association)
For 2009, the journal ARCHIVES OF OTOLARYNGOLOGY-HEAD & NECK SURGERY has an Impact Factor of 1.918.
OTORHINOLARYNGOLOGY 36 8 Q1
SURGERY 167 53 Q2

5. British Journal of Oral & Maxillofacial Surgery
For 2009, the journal BRITISH JOURNAL OF ORAL & MAXILLOFACIAL SURGERY has an Impact Factor of 1.327.
DENTISTRY, ORAL SURGERY & MEDICINE 64 33 Q3
SURGERY 167 79 Q2

7. British Journal of Surgery (John Wiley & Sons)
For 2009, the journal BRITISH JOURNAL OF SURGERY has an Impact Factor of 4.077.
SURGERY 167 7 Q1

8. International Journal of Oral & Maxillofacial Surgery
For 2009, the journal INTERNATIONAL JOURNAL OF ORAL AND MAXILLOFACIAL SU… has an Impact Factor of 1.444.
DENTISTRY, ORAL SURGERY & MEDICINE 64 31 Q2
SURGERY 167 71 Q2

9. Lancet Oncology
For 2009, the journal LANCET ONCOLOGY has an Impact Factor of 14.470.
ONCOLOGY 166 5 Q1

10. Lancet, The (Elsevier)
For 2009, the journal LANCET has an Impact Factor of 30.758.
MEDICINE, GENERAL & INTERNAL 133 2 Q1

11. Journal of Clinical Oncology (American Society of Clinical Oncology)
For 2009, the journal JOURNAL OF CLINICAL ONCOLOGY has an Impact Factor of 17.793.
ONCOLOGY 166 4 Q1

12. Journal of Oral and Maxillofacial Surgery (Elsevier)
For 2009, the journal JOURNAL OF ORAL AND MAXILLOFACIAL SURGERY has an Impact Factor of 1.580.
DENTISTRY, ORAL SURGERY & MEDICINE 64 27 Q2

13. Journal of Oral Pathology & Medicine (John Wiley & Sons)
For 2009, the journal JOURNAL OF ORAL PATHOLOGY & MEDICINE has an Impact Factor of 2.144.
DENTISTRY, ORAL SURGERY & MEDICINE 64 15 Q1
PATHOLOGY 71 31 Q2

16. Journal of Plastic, Reconstructive & Aesthetic Surgery
For 2009, the journal Journal of Plastic Reconstructive and Aesthetic Su… has an Impact Factor of 1.508.
SURGERY 167 66 Q2

17. Journal of Dental Education
For 2009, the journal JOURNAL OF DENTAL EDUCATION has an Impact Factor of 1.087.
DENTISTRY, ORAL SURGERY & MEDICINE 64 45 Q3

19. Oral Diseases
For 2009, the journal ORAL DISEASES has an Impact Factor of 1.922.
DENTISTRY, ORAL SURGERY & MEDICINE 64 20 Q2

20. Oral Oncology
For 2009, the journal ORAL ONCOLOGY has an Impact Factor of 3.123.
DENTISTRY, ORAL SURGERY & MEDICINE 64 3 Q1
ONCOLOGY 166 64 Q2

22. Oral Surgery, Oral Medicine, Oral Pathology, Oral Radiology, And Endodontics
For 2009, the journal Oral Surgery Oral Medicine Oral Pathology Oral Rad… has an Impact Factor of 1.499.
DENTISTRY, ORAL SURGERY & MEDICINE 64 29 Q2

Các journals khác không tìm thấy trong ISI database, có thể do chưa được chấp nhận là ISI, hoặc có thể chưa có impact factor.

Sắp xếp thứ tự bác tự làm nhé. Theo chất lượng tạp chí từ cao xuống thấp Q1, Q2, Q3, Q4; sau đó đến impact factor trong cùng một Category. Ví dụ, LANCET là Q1, 2/133, chắc là tốt nhất rồi. Các journals khác bác làm tương tự.

P/s: Ngoài tên journal viết chính xác, bác nên cho cả ISSN để tránh không tìm thấy, tìm nhầm, và tiết kiệm thời gian tìm kiếm hơn. Thanks!

Trả lời

27. Nguyễn Sơn đã nói

Tháng Mười 7, 2010 lúc 4:28 sáng

Tôi xin đề cử PGS. TS. Hoàng Anh (Huỳnh Thị Anh) ở chuyên ngành Tâm lý học với thành tích PGS dỏm trên tiêu chuẩn VN chứ chưa nói đến tiêu chuẩn các bác ở đây:

ISI = 0: hẳn rồi

công trình: sách: không có sách viết riêng (vì không đủ khả năng), chỉ đứng tên chung
hướng dẫn tiến sĩ: hướng dẫn phụ

đề tài: không chủ nhiệm bất kỳ một đề tài nào.

đi giảng: học sinh than phiền không hiểu.

Thế nhưng, tại sao lại nhận được chức danh PGS, xin thưa đó là năm mà GS. VS. Phạm Minh Hạc vẫn còn làm Chủ tịch hội đồng chức danh nhà nước. GS. đã phải chỉ thị hạ thấp tiêu chuẩn xét PGS (riêng năm đó) để UCV Hoàng Anh có thể đạt được (về mặt đề tài). Tại sao lại lạ đời như vậy, xin tiết lộ vì PGS. Hoàng Anh chính là phu nhân của GS. Phạm Minh Hạc.

Trả lời

o    giaosudom4 đã nói

Tháng Mười 7, 2010 lúc 4:52 chiều

Sau giai đoạn trình bày rồi đến giai đoạn submission bác nhỉ (bác đọc kỹ thủ tục để submit bài nhé, nếu không đúng dù chỉ 1 quy định cũng sẽ bị từ chối đăng đấy)
http://giaosudom.wordpress.com/phong-submission/

Trả lời

28. Blogger dỏm: BS giang hồ Hồ Văn Hải – Nick dỏm: BS Hồ Hải « Tạp Chí Blogger Dỏm Việt Nam đã nói

Tháng Mười 10, 2010 lúc 11:45 sáng

[…] http://giaosudom.wordpress.com/trung-tam-h%E1%BB%8Fi-va-dap/ […]

Trả lời

29. Giaosudom đã nói

Tháng Mười 13, 2010 lúc 12:37 sáng

Hỏi

Mong diễn đàn tra cứu thành tích nghiên cứu khoa học của PGS. TS. Lê Anh Vũ, Khoa Toán – Tin học, Đại học Sư phạm TpHCM.
Đi đâu cũng thấy phó giáo sư này khoe thành tích nghiên cứu của mình, khoe mình giỏi.
Theo mình nghĩ nếu là người giỏi thì không ai tự khoe mình cả.
Mong diễn đàn giúp đỡ.
Nếu có thông tin về quá trình làm nghiên cứu sinh của phó giáo sư này càng tốt.
Mình có nghe vị phó giáo sư này trong quá trình làm nghiên cứu sinh cũng có một vài tai tiếng (lấy bài kết quả của người khác công bố). Mong diễn đàn kiểm chứng.

Trả lời: https://giaosudom.wordpress.com/phong-tri%E1%BB%83n-lam-gs-d%E1%BB%8Fm/

Trả lời

30. Nguyễn Thành Sang đã nói

Tháng Mười 18, 2010 lúc 6:25 chiều

Xin chào mọi người!
Em đang tìm thầy để hướng dẫn NCS về ngành xác suất thống kê. Xin các anh/chị có điều kiện hãy tra cứu dùm em 2 thầy sau, “nghe đồn” là còn khá trẻ-tầm 40 và cũng khá tích cực nghiên cứu:
1. PGS.TS. Hồ Đăng Phúc (Viện Toán Học)
2. TS. Nguyễn Văn Minh Mẫn (ĐHBK TPHCM)
Em xin chân thành cảm ơn.

Trả lời

o    chim_nhon đã nói

Tháng Mười 19, 2010 lúc 6:56 sáng

1. PGS.TS. Hồ Đăng Phúc (Viện Toán Học)
Affiliation:
Department of Probability and Mathematical Statistics, Institute of Mathematics, Hanoi, Viet Nam
Institute of Mathematics, Viet Nam
Hanoi Med Univ, Vietnam Swedish Collaborat Subprogram Hlth, Hth Syst Res Project, Hanoi, Vietnam

1. Title: Knowledge and Practice Among Healthcare Providers in Rural Vietnam Regarding Sexually Transmitted Infections
Author(s): Pham TL, Mogren I, Ho DP, et al.
Source: SEXUALLY TRANSMITTED DISEASES Volume: 36 Issue: 7 Pages: 452-458 Published: JUL 2009
Times Cited: 0
2. Title: Decreased Streptococcus pneumoniae susceptibility to oral antibiotics among children in rural Vietnam: a community study
Author(s): Nguyen QH, Trung NV, Larsson M, et al.
Source: BMC INFECTIOUS DISEASES Volume: 10 Article Number: 85 Published: MAR 31 2010
Times Cited: 0
3. Title: Remaining life expectancy among older people in a rural area of Vietnam: trends and socioeconomic inequalities during a period of multiple transitions
Author(s): Hoi LV, Phuc HD, Dung TV, et al.
Source: BMC PUBLIC HEALTH Volume: 9 Article Number: 471 Published: DEC 17 2009
Times Cited: 1
4. Title: Lack of knowledge about sexually transmitted infections among women in North rural Vietnam
Author(s): Lan PT, Lundborg CS, Mogren I, et al.
Source: BMC INFECTIOUS DISEASES Volume: 9 Article Number: 85 Published: JUN 6 2009
Times Cited: 0
5. Title: Reproductive tract infections including sexually transmitted infections: a population-based study of women of reproductive age in a rural district of Vietnam
Author(s): Lan PT, Lundborg CS, Phuc HD, et al.
Source: SEXUALLY TRANSMITTED INFECTIONS Volume: 84 Issue: 2 Pages: 126-132 Published: APR 1 2008
Times Cited: 7
6. Nguyen Xuan Thanh, Curt Lofgren, Ho Dang Phuc, Nguyen Thi Kim Chuc, Lars Lindholm, “An assessment of the implementation of the Health Care Funds for the Poor policy in rural Vietnam,” Health Policy, 98 (2010), pp. 58-64

Comments: Bác này ko có bài nào first author cả!

2. TS. Nguyễn Văn Minh Mẫn (ĐHBK TPHCM)
1. Eric D. Schoen, Pieter T. Eendebak and Nguyen, Man V. M. (2010)
Complete Enumeration of Pure-Level and Mixed-Level Orthogonal Arrays, Journal of Combinatorial Designs, Wiley 18(2):123 – 140
2. Andries E. Brouwer and Arjeh M. Cohen, and Man V.M. Nguyen, Orthogonal Arrays of strength 3 with small run sizes, downloadable at Constructions Orthogonal Arrays-JSPI-2006, Journal of Statistical Planning and Inference (JSPI) 2007, vol. 136, pp. 3268-3280
3. Man Nguyen, Some New Constructions of strength 3 Orthogonal Arrays, The Memphis 2005 Design Conference Special Issue of the Journal of Statistical Planning and Inference (Jan 2008), Vol 138/1 pp. 220-233
Nguồn:
http://www.cse.hcmut.edu.vn/~mnguyen/research_preprints.html

Trả lời

§  giaosudom4 đã nói

Tháng Mười 19, 2010 lúc 8:40 sáng

Có lẽ ông Phúc hỗ trợ một phần cho nhóm y khoa thực hiện phân tích thống kê nên không thể đứng tên đầu được

Trả lời

31. Nguyễn Thành Sang đã nói

Tháng Mười 19, 2010 lúc 2:13 chiều

Xin cảm ơn mọi người đã giúp đỡ. Xin cho em hỏi thêm là những bài viết này là trên các tạp chí ISI phải không ạh? Bây giờ thì chúng em đã thấy tầm quan trọng của ISI rồi. Vì tuần trước em có dự 1 buổi bảo vệ TS thống kê, anh NCS bị 1 phản biện nói là lấy 1 kết quả của nước ngoài làm của mình, lằng nhằng sau đó thì anh này cũng qua, thấy mấy thầy bảo là do có 2 bài ISI: 1 bài gồm 3 người thì người hướng dẫn đứng đầu, anh này đứng giữa, 1 bài gồm 2 người thì anh này đứng sau người hướng dẫn. Em cứ tự hỏi là có khi nào xảy ra tình trạng thầy hướng dẫn cứ kẹp tên học trò vào chung không?

Trả lời

o    chim_nhon đã nói

Tháng Mười 19, 2010 lúc 2:49 chiều

Xin cho em hỏi thêm là những bài viết này là trên các tạp chí ISI phải không ạh?

Đúng rồi, tất cả các bài tôi lọc ra ở trên đều là ISI. Tôi cũng đã tìm được các bài khác của bác HDP nhưng ko liệt kê ra đây do ko phải là ISI.

Còn về tình trạng “kèm”, “kẹp”, vv… nó muôn hình vạn trạng lắm, nên tôi ko có comment gì thêm. Bác có thể nêu vấn đề này ở “Phòng tranh luận khoa học cộng đồng”. Thanks!

Trả lời

 

 
%d bloggers like this: